Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the words to make meaningful

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the words to make meaningful sentences.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

a balanced diet / can / help / maintain / your energy levels / throughout the day

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:978321
Phương pháp giải

Dựa vào cấu trúc:

S + can + help + V-inf + O

maintain + your energy levels

Trạng ngữ: throughout the day đứng cuối câu.

Giải chi tiết

A. A balanced diet can help your energy levels maintain throughout the day.
→ Một chế độ ăn cân bằng có thể giúp mức năng lượng của bạn duy trì suốt cả ngày.

B. A balanced diet can help maintain your energy levels throughout the day.
→ Một chế độ ăn cân bằng có thể giúp duy trì mức năng lượng của bạn suốt cả ngày.

C. Can a balanced diet help maintain your energy levels throughout the day.
→ Một chế độ ăn cân bằng có thể giúp duy trì mức năng lượng của bạn suốt cả ngày không?

D. A balanced diet help can maintain your energy levels throughout the day.
→ Một chế độ ăn cân bằng giúp có thể duy trì mức năng lượng của bạn suốt cả ngày.

Phân tích đúng sai

A. Sai. Sau help phải là help + V, không phải help + O + V trong trường hợp này.

B. Chính xác. Cấu trúc đúng:
A balanced diet + can help + maintain + your energy levels + throughout the day.

C. Sai. Đây là câu nghi vấn, trong khi đề yêu cầu sắp xếp thành câu trần thuật.

D. Sai. Trật tự của help và can không đúng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

many teenagers / are trying to / cut down on / because / their health / junk food / they are concerned about

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:978322
Phương pháp giải

Dựa vào cấu trúc:

S + be trying to + V

cut down on + junk food

Mệnh đề nguyên nhân với because.

Giải chi tiết

A. Many teenagers are trying because their health to cut down on junk food they are concerned about.
→ Nhiều thanh thiếu niên đang cố gắng vì sức khỏe của họ để cắt giảm đồ ăn vặt mà họ quan tâm.

B. Because they are concerned about their health many teenagers junk food are trying to cut down on.
→ Bởi vì họ quan tâm đến sức khỏe của mình, nhiều thanh thiếu niên đồ ăn vặt đang cố gắng cắt giảm.

C. Many teenagers are trying to cut down on junk food because they are concerned about their health.
→ Nhiều thanh thiếu niên đang cố gắng cắt giảm đồ ăn vặt vì họ quan tâm đến sức khỏe của mình.

D. Many teenagers to cut down on junk food are trying because they are concerned about their health.
→ Nhiều thanh thiếu niên cắt giảm đồ ăn vặt đang cố gắng vì họ quan tâm đến sức khỏe.

Phân tích đúng sai

A. Sai. Trật tự từ không đúng sau because.

B. Sai. "junk food" đặt sai vị trí.

C. Chính xác. Câu có cấu trúc:
S + be trying to + cut down on + O + because + clause.

D. Sai. "are trying" đặt sai vị trí.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

regular exercise / helps / burn calories / and / improve / overall fitness

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:978323
Phương pháp giải

Dựa vào cấu trúc:

S + helps + V1 + and + V1

Sau help dùng động từ nguyên mẫu.

Giải chi tiết

A. Regular exercise helps calories burn and overall fitness improve.
→ Tập thể dục thường xuyên giúp lượng calo đốt cháy và thể lực tổng thể cải thiện.

B. Regular exercise helps to burn calories and overall fitness improving.
→ Tập thể dục thường xuyên giúp đốt cháy calo và thể lực tổng thể đang cải thiện.

C. Helps regular exercise burn calories and improve overall fitness.
→ Giúp việc tập thể dục thường xuyên đốt cháy calo và cải thiện thể lực tổng thể.

D. Regular exercise helps burn calories and improve overall fitness.
→ Tập thể dục thường xuyên giúp đốt cháy calo và cải thiện thể lực tổng thể.

Phân tích đúng sai

A. Sai. Sau helps không dùng O + V theo cấu trúc này.

B. Sai. Hai động từ sau and không song song (to burnimproving).

C. Sai. Thiếu chủ ngữ đứng đầu câu.

D. Chính xác. Cấu trúc:
S + helps + V + and + V.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

strength training / can / help people / build muscle strength / as they / get older

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:978324
Phương pháp giải

Dựa vào cấu trúc:

Strength training + can help + O + V

Mệnh đề thời gian với as.

Giải chi tiết

A. Strength training can help people build muscle strength as they get older.
→ Tập luyện sức mạnh có thể giúp mọi người phát triển sức mạnh cơ bắp khi họ lớn tuổi hơn.

B. Strength training can help build people muscle strength as they get older.
→ Tập luyện sức mạnh có thể giúp xây dựng mọi người sức mạnh cơ bắp khi họ lớn tuổi hơn.

C. Can strength training help people build muscle strength as they get older.
→ Tập luyện sức mạnh có thể giúp mọi người phát triển sức mạnh cơ bắp khi họ lớn tuổi hơn không?

D. Strength training help can people build muscle strength as they get older.
→ Tập luyện sức mạnh giúp có thể mọi người phát triển sức mạnh cơ bắp khi họ lớn tuổi hơn.

Phân tích đúng sai

A. Chính xác. Cấu trúc đúng:
Strength training + can help + people + build muscle strength + as they get older.

B. Sai. Phải là help people build..., không phải help build people...

C. Sai. Đây là câu hỏi, trong khi đề yêu cầu câu trần thuật.

D. Sai. Trật tự từ của help và can không đúng.

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát