Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

After spending most of the day sitting in front of a computer, Minh decided to ________ by taking short walks and using the stairs instead of the lift.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:978326
Phương pháp giải

Nhận biết ngữ cảnh: Sau khi ngồi trước máy tính cả ngày, Minh quyết định đi bộ và đi cầu thang bộ thay vì thang máy. Đây là những hoạt động giúp từ bỏ lối sống ít vận động.

Giải chi tiết

A. get enough sleep: ngủ đủ giấc

B. improve mental well-being: cải thiện sức khỏe tinh thần

C. break a sedentary lifestyle: từ bỏ lối sống ít vận động

D. stay hydrated: giữ cơ thể đủ nước

Phân tích đúng sai

A. Sai. Đi bộ và đi cầu thang không liên quan đến việc ngủ đủ giấc.

B. Sai. Những hoạt động này có thể cải thiện tinh thần, nhưng mục đích trực tiếp là giảm tình trạng ít vận động.

C. Chính xác. Đi bộ và sử dụng cầu thang là những cách hiệu quả để break a sedentary lifestyle.

D. Sai. Uống nước mới giúp cơ thể đủ nước.

Câu hoàn chỉnh:

After spending most of the day sitting in front of a computer, Minh decided to break a sedentary lifestyle by taking short walks and using the stairs instead of the lift.

Dịch:
Sau khi ngồi trước máy tính gần như cả ngày, Minh quyết định từ bỏ lối sống ít vận động bằng cách đi bộ ngắn và đi cầu thang thay vì thang máy.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

To prepare for the school marathon, Lan ________ three times a week and gradually increased the length of her training sessions.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:978327
Phương pháp giải

Nhận biết collocation liên quan đến luyện tập thể thao.

Giải chi tiết

A. does a regular workout: tập thể dục đều đặn

B. boosts the immune system: tăng cường hệ miễn dịch

C. copes with exam stress: đối phó với căng thẳng thi cử

D. gets enough sleep: ngủ đủ giấc

Phân tích đúng sai

A. Chính xác. Chuẩn bị cho cuộc thi chạy bằng cách tập luyện ba lần mỗi tuần chính là do a regular workout.

B. Sai. Đây là kết quả của việc luyện tập chứ không phải hoạt động được thực hiện.

C. Sai. Không liên quan đến thi chạy.

D. Sai. Ngủ đủ giấc không phù hợp với ngữ cảnh.

Câu hoàn chỉnh:

To prepare for the school marathon, Lan does a regular workout three times a week and gradually increased the length of her training sessions.

Dịch:
Để chuẩn bị cho cuộc thi chạy của trường, Lan tập thể dục đều đặn ba lần một tuần và dần tăng thời lượng luyện tập.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

A balanced diet should provide the body with an adequate ________ to support growth, energy, and overall health.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:978328
Phương pháp giải

Nhận biết danh từ phù hợp sau "an adequate...".

Giải chi tiết

A. mental well-being: sức khỏe tinh thần

B. sedentary lifestyle: lối sống ít vận động

C. exam stress: áp lực thi cử

D. intake of nutrients: lượng dinh dưỡng hấp thụ

Phân tích đúng sai

A. Sai. Sức khỏe tinh thần không phải thứ mà chế độ ăn "cung cấp".

B. Sai. Không phù hợp nghĩa.

C. Sai. Không phù hợp ngữ cảnh.

D. Chính xác. Chế độ ăn cân bằng cần cung cấp đủ lượng chất dinh dưỡng.

Câu hoàn chỉnh:

A balanced diet should provide the body with an adequate intake of nutrients to support growth, energy, and overall health.

Dịch:
Một chế độ ăn cân bằng nên cung cấp cho cơ thể lượng dinh dưỡng đầy đủ để hỗ trợ sự phát triển, năng lượng và sức khỏe tổng thể.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

During a long hiking trip, travellers should drink water regularly to ________, especially in hot weather.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:978329
Phương pháp giải

Nhận biết collocation liên quan đến việc uống nước.

Giải chi tiết

A. boost the immune system: tăng cường hệ miễn dịch

B. stay hydrated: giữ cơ thể đủ nước

C. do a regular workout: tập thể dục đều đặn

D. improve mental well-being: cải thiện sức khỏe tinh thần

Phân tích đúng sai

A. Sai. Uống nước không trực tiếp mang nghĩa này.

B. Chính xác. Uống nước thường xuyên giúp cơ thể đủ nước.

C. Sai. Không liên quan.

D. Sai. Không phù hợp.

Câu hoàn chỉnh:

During a long hiking trip, travellers should drink water regularly to stay hydrated, especially in hot weather.

Dịch:
Trong một chuyến đi bộ đường dài, mọi người nên uống nước thường xuyên để giữ cơ thể đủ nước, đặc biệt trong thời tiết nóng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Teenagers who regularly ________ are often more focused and energetic during the school day.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:978330
Phương pháp giải

Nhận biết collocation phù hợp với việc giúp học sinh tập trung và có nhiều năng lượng.

Giải chi tiết

A. cope with exam stress: đối phó với áp lực thi cử

B. break a sedentary lifestyle: từ bỏ lối sống ít vận động

C. get enough sleep: ngủ đủ giấc

D. take in nutrients: hấp thụ chất dinh dưỡng

Phân tích đúng sai

A. Sai. Không phải nguyên nhân trực tiếp giúp tỉnh táo.

B. Sai. Không phù hợp ngữ cảnh.

C. Chính xác. Ngủ đủ giấc giúp học sinh tập trung và có nhiều năng lượng.

D. Sai. Không phải collocation trong bài và không phù hợp nhất.

Câu hoàn chỉnh:

Teenagers who regularly get enough sleep are often more focused and energetic during the school day.

Dịch:
Những thanh thiếu niên thường xuyên ngủ đủ giấc thường tập trung và tràn đầy năng lượng hơn trong ngày học.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Eating a variety of fruit and vegetables, exercising regularly, and getting enough rest can help ________.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:978331
Phương pháp giải

Nhận biết kết quả của việc ăn uống lành mạnh, tập thể dục và nghỉ ngơi hợp lý.

Giải chi tiết

A. boost the immune system: tăng cường hệ miễn dịch

B. stay hydrated: giữ cơ thể đủ nước

C. cope with exam stress: đối phó với áp lực thi cử

D. break a sedentary lifestyle: từ bỏ lối sống ít vận động

Phân tích đúng sai

A. Chính xác. Ăn uống khoa học, tập luyện và nghỉ ngơi giúp tăng cường hệ miễn dịch.

B. Sai. Chỉ uống nước mới giúp cơ thể đủ nước.

C. Sai. Không phù hợp.

D. Sai. Không phải kết quả trực tiếp.

Câu hoàn chỉnh:

Eating a variety of fruit and vegetables, exercising regularly, and getting enough rest can help boost the immune system.

Dịch:
Ăn nhiều rau quả, tập thể dục thường xuyên và nghỉ ngơi đầy đủ có thể giúp tăng cường hệ miễn dịch.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Spending time in nature and maintaining close relationships with others can help people ________.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:978332
Phương pháp giải

Nhận biết hoạt động giúp cải thiện sức khỏe tinh thần.

Giải chi tiết

A. do a regular workout: tập thể dục đều đặn

B. get enough sleep: ngủ đủ giấc

C. stay hydrated: giữ cơ thể đủ nước

D. improve mental well-being: cải thiện sức khỏe tinh thần

Phân tích đúng sai

A. Sai. Không phù hợp nhất với ngữ cảnh.

B. Sai. Không phải ý chính.

C. Sai. Không liên quan.

D. Chính xác. Gần gũi với thiên nhiên và duy trì các mối quan hệ tốt giúp cải thiện sức khỏe tinh thần.

Câu hoàn chỉnh:

Spending time in nature and maintaining close relationships with others can help people improve mental well-being.

Dịch:
Dành thời gian hòa mình vào thiên nhiên và duy trì các mối quan hệ tốt đẹp có thể giúp cải thiện sức khỏe tinh thần.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Many students listen to music, practise deep breathing, or make a study plan to ________ before important examinations.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:978333
Phương pháp giải

Nhận biết collocation liên quan đến việc chuẩn bị trước kỳ thi.

Giải chi tiết

A. boost the immune system: tăng cường hệ miễn dịch

B. cope with exam stress: đối phó với áp lực thi cử

C. break a sedentary lifestyle: từ bỏ lối sống ít vận động

D. improve the intake of nutrients: cải thiện lượng dinh dưỡng hấp thụ

Phân tích đúng sai

A. Sai. Không liên quan đến kỳ thi.

B. Chính xác. Nghe nhạc, hít thở sâu và lập kế hoạch học tập đều là cách giúp đối phó với áp lực thi cử.

C. Sai. Không phù hợp.

D. Sai. Không phải collocation phù hợp trong ngữ cảnh.

Câu hoàn chỉnh:

Many students listen to music, practise deep breathing, or make a study plan to cope with exam stress before important examinations.

Dịch:
Nhiều học sinh nghe nhạc, luyện tập hít thở sâu hoặc lập kế hoạch học tập để đối phó với căng thẳng trước những kỳ thi quan trọng.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát