Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Provide the most suitable form of the given word in brackets to complete each space

Provide the most suitable form of the given word in brackets to complete each space below.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

His ______ led to several mistakes in the final report. (COMPETENT)

Đáp án đúng là: incompetence

Câu hỏi:978596
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu và tính từ sở hữu “his” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

His ______ led to several mistakes in the final report.

(_______ của anh ta đã dẫn đến một số sai sót trong bản báo cáo cuối cùng.)

Giải chi tiết

Theo sau tính từ sở hữu “his” (của anh ấy) cần dùng một danh từ.

competent (adj): thành thạo => competence (n): sự thành thạo >< incompetence (n): sự thiếu năng lực

Câu hoàn chỉnh: His incompetence led to several mistakes in the final report.

(Sự thiếu năng lực của anh ta đã dẫn đến một số sai sót trong bản báo cáo cuối cùng.)

Đáp án cần điền là: incompetence

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Affordable housing schemes are devised to tackle the issue of ______ in urban areas. (HOME)

Đáp án đúng là: homelessness

Câu hỏi:978597
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu và giới từ “of” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

Affordable housing schemes are devised to tackle the issue of ______ in urban areas.

(Các chương trình nhà ở giá rẻ được thiết kế để giải quyết _______ ở khu vực đô thị.)

Giải chi tiết

Theo sau giới từ “of” cần dùng một danh từ.

home (n): nhà => homelessness (n): tình trạng vô gia cư

Câu hoàn chỉnh: Affordable housing schemes are devised to tackle the issue of homelessness in urban areas.

(Các chương trình nhà ở giá rẻ được thiết kế để giải quyết vấn đề vô gia cư ở khu vực đô thị.)

Đáp án cần điền là: homelessness

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

She is a very ______ writer who can create entire worlds filled with mythical creatures. (IMAGINE)

Đáp án đúng là: imaginative

Câu hỏi:978598
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu và danh từ “writer” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

She is a very ______ writer who can create entire worlds filled with mythical creatures.

(Cô ấy là một nhà văn rất _______, có thể tạo ra cả những thế giới đầy ắp sinh vật thần thoại.)

Giải chi tiết

Đứng trước danh từ “writer” (tác giả) cần dùng một tính từ.

imagine (v): tưởng tượng => imaginative (adj): giàu tưởng tượng

Câu hoàn chỉnh: She is a very imaginative writer who can create entire worlds filled with mythical creatures.

(Cô ấy là một nhà văn rất giàu trí tưởng tượng, có thể tạo ra cả những thế giới đầy ắp sinh vật thần thoại.)

Đáp án cần điền là: imaginative

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

To be a successful leader, you must be able to handle stressful situations ______. (EFFECT)

Đáp án đúng là: effectively

Câu hỏi:978599
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu và động từ “handle” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

To be a successful leader, you must be able to handle stressful situations ______.

(Để trở thành một nhà lãnh đạo thành công, bạn phải có khả năng xử lý _______ các tình huống căng thẳng.)

Giải chi tiết

Theo sau bổ nghĩa cho động từ “handle” (xử lý) cần dùng một trạng từ.

effect (n): ảnh hưởng => effectively (adv): một cách hiệu quả

Câu hoàn chỉnh: To be a successful leader, you must be able to handle stressful situations effectively.

(Để trở thành một nhà lãnh đạo thành công, bạn phải có khả năng xử lý hiệu quả các tình huống căng thẳng.)

Đáp án cần điền là: effectively

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Using audio guides and virtual maps, visitors can take a ______ tour of the castle. (GUIDE)

Đáp án đúng là: self-guided

Câu hỏi:978600
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu và danh từ “tour” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

Using audio guides and virtual maps, visitors can take a ______ tour of the castle.

(Với hướng dẫn bằng âm thanh và bản đồ ảo, du khách có thể có một chuyến đi _______ tham quan lâu đài.)

Giải chi tiết

Đứng trước danh từ “tour” (chuyến đi) cần dùng một tính từ.

guide (v): hướng dẫn => self-guided (adj): tự túc

Câu hoàn chỉnh: Using audio guides and virtual maps, visitors can take a self-guided tour of the castle.

(Với hướng dẫn bằng âm thanh và bản đồ ảo, du khách có thể có một chuyến đi tự túc tham quan lâu đài.)

Đáp án cần điền là: self-guided

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Even though we are not her friends, we are ______ to the struggles she is facing. (SYMPATHY)

Đáp án đúng là: sympathetic

Câu hỏi:978601
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu và động từ tobe “are” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

Even though we are not her friends, we are ______ to the struggles she is facing.

(Mặc dù chúng tôi không phải bạn bè của cô ấy, nhưng chúng tôi _______ với những khó khăn mà cô ấy đang phải đối mặt.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ tobe “are” cần dùng một tính từ.

sympathy (n): sự thông cảm => sympathetic (adj): thông cảm

Câu hoàn chỉnh: Even though we are not her friends, we are sympathetic to the struggles she is facing.

(Mặc dù chúng tôi không phải bạn bè của cô ấy, nhưng chúng tôi thông cảm với những khó khăn mà cô ấy đang phải đối mặt.)

Đáp án cần điền là: sympathetic

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

Many ______ are working together to study the effects of climate change. (ECOLOGY)

Đáp án đúng là: ecologists

Câu hỏi:978602
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu và lượng từ “many” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

Many ______ are working together to study the effects of climate change.

(Nhiều _______ đang hợp tác nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu.)

Giải chi tiết

Theo sau lượng từ “many” (nhiều) cần dùng một danh từ đếm được số nhiều (Ns/es).

ecology (n): sinh thái học => ecologist (n): nhà sinh thái học

Câu hoàn chỉnh: Many ecologists are working together to study the effects of climate change.

(Nhiều nhà sinh thái học đang hợp tác nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu.)

Đáp án cần điền là: ecologists

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Many Vietnamese people have the habit of riding motorbikes on the ______ although it is illegal. (WALK)

Đáp án đúng là: sidewalk

Câu hỏi:978603
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu và mạo từ “the” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

Many Vietnamese people have the habit of riding motorbikes on the ______ although it is illegal.

(Nhiều người Việt Nam có thói quen đi xe máy trên _______ mặc dù hành vi này là vi phạm pháp luật.)

Giải chi tiết

Theo sau mạo từ “the” cần dùng một danh từ.

walk (v): đi bộ => sidewalk (n): vỉa hè

Câu hoàn chỉnh: Many Vietnamese people have the habit of riding motorbikes on the sidewalk although it is illegal.

(Nhiều người Việt Nam có thói quen đi xe máy trên vỉa hè mặc dù hành vi này là vi phạm pháp luật.)

Đáp án cần điền là: sidewalk

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →