Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence, using the word given in the
Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence, using the word given in the brackets. Do NOT make any changes to the word given. You must write from THREE to EIGHT words, including the given word.
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 dưới đây:
It was a mistake for you to go out in the rain without an umbrella. (SHOULD)
→ You ___________________ in the rain without an umbrella.
Đáp án đúng là: should not have gone out
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được nghĩa của câu.
- Dựa vào các từ gợi ý đề cho để xác định điểm ngữ pháp viết lại câu liên quan đến cấu trúc viết câu với động từ khuyết thiếu diễn tả một việc trong quá khứ, từ đó áp dụng cấu trúc để tạo thành câu tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.
It was a mistake for you to go out in the rain without an umbrella.
(Việc bạn ra ngoài trời mưa mà không mang theo ô là một sai lầm.)
Đáp án cần điền là: should not have gone out
We are thinking of appointing Như to the position of Student Body President. (CONSIDERED)
→ Như ______________ the position of Student Body President.
Đáp án đúng là: is being considered for
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được nghĩa của câu.
- Dựa vào từ gợi ý đề cho để xác định điểm ngữ pháp viết lại câu liên quan đến câu bị động ở thì hiện tại tiếp diễn, từ đó áp dụng cấu trúc để tạo thành câu tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.
We are thinking of appointing Như to the position of Student Body President.
(Chúng tôi đang cân nhắc bổ nhiệm Như vào vị trí Chủ tịch Hội học sinh.)
Đáp án cần điền là: is being considered for
People think that the ancient temple was destroyed by a natural disaster. (THOUGHT)
→ The ancient temple __________________ by a natural disaster.
Đáp án đúng là: is thought to have been destroyed
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được nghĩa của câu.
- Dựa vào các từ gợi ý đề cho để xác định điểm ngữ pháp viết lại câu liên quan đến cấu trúc bị động kép, từ đó áp dụng cấu trúc để tạo thành câu tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.
People think that the ancient temple was destroyed by a natural disaster.
(Người ta cho rằng ngôi đền cổ đã bị phá hủy bởi một thảm họa thiên nhiên.)
Đáp án cần điền là: is thought to have been destroyed
"Don't forget to check the subway schedule before you leave," my mother said. (REMINDED)
→ My mother _______________________________ before I left.
Đáp án đúng là: reminded me to check the subway schedule
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được nghĩa của câu.
- Dựa vào từ gợi ý đề cho để xác định điểm ngữ pháp viết lại câu liên quan đến câu tường thuật với động từ remind, từ đó áp dụng cấu trúc để tạo thành câu tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.
"Don't forget to check the subway schedule before you leave," my mother said.
("Đừng quên kiểm tra lịch trình tàu điện ngầm trước khi con đi," mẹ tôi nói.)
Đáp án cần điền là: reminded me to check the subway schedule
If people have more awareness of environmental issues, they will act more responsibly towards the planet. (THE)
→ ____________________ are, the more responsibly they will act.
Đáp án đúng là: The more aware of environmental issues people
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được nghĩa của câu.
- Dựa vào từ gợi ý đề cho để xác định điểm ngữ pháp viết lại câu liên quan đến cấu trúc so sánh kép, từ đó áp dụng cấu trúc để tạo thành câu tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.
If people have more awareness of environmental issues, they will act more responsibly towards the planet.
(Nếu mọi người có nhận thức cao hơn về các vấn đề môi trường, họ sẽ hành xử có trách nhiệm hơn đối với hành tinh.)
Đáp án cần điền là: The more aware of environmental issues people
It was a serious moment, but I couldn’t stop myself from laughing. (HELP)
→ I couldn’t ________________________ it was a serious moment.
Đáp án đúng là: help laughing even though
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được nghĩa của câu.
- Dựa vào từ gợi ý đề cho để xác định điểm ngữ pháp viết lại câu liên quan đến cấu trúc “can't/couldn't help”, từ đó áp dụng cấu trúc để tạo thành câu tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.
It was a serious moment, but I couldn’t stop myself from laughing.
(Đó là một khoảnh khắc nghiêm túc, nhưng tôi không thể nhịn được cười.)
Đáp án cần điền là: help laughing even though
If there are any questions, please contact us by email. (SEND)
→ Should ____________________________________ email.
Đáp án đúng là: there be any questions, please contact us by
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được nghĩa của câu.
- Dựa vào các từ gợi ý đề cho để xác định điểm ngữ pháp viết lại câu liên quan đến cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 1, từ đó áp dụng cấu trúc để tạo thành câu tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.
If there are any questions, please contact us by email.
(Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua email.)
Đáp án cần điền là: there be any questions, please contact us by
Quảng cáo
>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com










