Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

1.1. Một học sinh tiến hành thí nghiệm: Cho a gam Fe vào lượng dư các dung dịch sau: HCl, CuSO4,

Câu hỏi số 978661:
Thông hiểu

1.1. Một học sinh tiến hành thí nghiệm: Cho a gam Fe vào lượng dư các dung dịch sau: HCl, CuSO4, FeCl3, MgCl2, được đánh số ngẫu nhiên là (1), (2), (3); (4). Sau khi phản ứng kết thúc, kết quả thí nghiệm được ghi vào bảng sau:

Dung dịch(1)(2)(3)(4)
Khối lượng dung dịch sau thí nghiệmTăng a gamKhông đổiGiảmTăng nhỏ hơn a gam

Dựa vào kết quả thí nghiệm em hãy:

a) Xác định các dung dịch (1); (2) (3) (4).

b) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong thí nghiệm trên.

1.2. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học (kèm theo điều kiện nếu có) trong các thí nghiệm sau:

a) Lấy vỏ trứng gà ngâm trong giấm ăn.

b) Lấy nước ép quả nho chín cho vào ống nghiệm có chứa dung dịch AgNO3 trong NH3, sau đó đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng.

c) Dẫn khí ethylene vào dung dịch KMnO4

d) Cho mẫu Na dư vào ống nghiệm đụng cồn 70o.

Quảng cáo

Câu hỏi:978661
Phương pháp giải

1.1. Dãy hoạt động hoá học của kim loại

Định luật bảo toàn khối lượng

1.2. Tính chất hoá học của acetic acid, glucose, ethanol, ethylene.

Hiện tượng một số phản ứng hoá học.

Giải chi tiết

1.1

Fe + 2HCl ⟶ FeCl2 + H2

⟹ Kim loại Fe tan dần ⟶ Khối lượng Fe giảm dần theo thời gian phản ứng, khối lượng dung dịch tăng dần

Fe + CuSO4 ⟶ FeSO4 + Cu

1 mol sắt (56 gam) phản ứng tạo ra 1 mol đồng (64 gam) ⟶ Theo thời gian phản ứng khối lượng kim loại tăng dần, khối lượng dung dịch giảm dần

⟹ CuSO4 là dung dịch số (3)

Fe + 2FeCl3 ⟶ 3FeCl2

⟹ Kim loại Fe tan dần ⟶ Khối lượng Fe giảm dần theo thời gian phản ứng, khối lượng dung dịch tăng dần

Fe + MgCl2 ⟶ không phản ứng

⟹ Khối lượng Fe không đổi, khối lượng dung dịch không đổi

⟹ MgCl2 là dung dịch số (2)

Khối lượng dung dịch ở thí nghiệm với HCl tăng nhỏ hơn a do có khí H2 thoát ra ngoài ⟹ Dung dịch HCl là dung dịch số (4)

Dung dịch FeCl3 là dung dịch số (1)

1.2.

a) Lấy vỏ trứng gà ngâm trong giấm ăn.

Hiện tượng: vỏ trứng tan dần có bọt khí không màu, không mùi thoát ra

CaCO3 + 2CH3COOH ⟶ (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O

b) Lấy nước ép quả nho chín cho vào ống nghiệm có chứa dung dịch AgNO3 trong NH3, sau đó đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng.

Hiện tượng: xuất hiện chất rắn màu sáng bạc bám lên thành ống nghiệm

${{C}_{6}}{{H}_{12}}{{O}_{6}}+2AgN{{O}_{3}}+3N{{H}_{3}}+{{H}_{2}}O\xrightarrow{{{t}^{o}}}{{C}_{6}}{{H}_{11}}{{O}_{7}}N{{H}_{4}}+2Ag\downarrow +2N{{H}_{4}}N{{O}_{3}}$

c) Dẫn khí ethylene vào dung dịch KMnO4

Hiện tượng: Màu tím của dung dịch nhạt dần, xuất hiện kết tủa màu đen

$3{{C}_{2}}{{H}_{4}}+2KMn{{O}_{4}}+4{{H}_{2}}O\xrightarrow{{}}3{{C}_{2}}{{H}_{4}}{{(OH)}_{2}}+2Mn{{O}_{2}}\downarrow +2KOH$

d) Cho mẫu Na dư vào ống nghiệm đựng cồn 70o.

Hiện tượng: Mẩu kim loại Na tan dần, có khí không màu thoát ra.

$2Na+2{{C}_{2}}{{H}_{5}}OH\xrightarrow{{}}2{{C}_{2}}{{H}_{5}}ONa+{{H}_{2}}$

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát