Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Máy bộ đàm (thiết bị liên lạc vô tuyến cầm tay) hoạt động dựa trên cơ chế thu phát radio

Máy bộ đàm (thiết bị liên lạc vô tuyến cầm tay) hoạt động dựa trên cơ chế thu phát radio hai chiều. Thiết bị này được nghiên cứu và chế tạo thành công trong giai đoạn Chiến tranh thế giới thứ hai bởi sự đóng góp của Donald L. Hings, Alfred J. Gross cùng đội ngũ chuyên gia tại Motorola. Ban đầu, bộ đàm chủ yếu phục vụ trong quân đội (bộ binh, pháo binh, xe tăng). Hiện nay, ứng dụng của nó đã mở rộng ra nhiều ngành nghề dân sự và an ninh như: dịch vụ bảo vệ, điều hành vận tải taxi, quản lý công trường xây dựng, khu công nghiệp, hàng không, du lịch, nhà hàng, khách sạn, cũng như các khu vực đặc thù như khai thác dầu khí và cứu hộ cứu nạn.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Máy bộ đàm truyền tải thông tin dựa trên việc thu và phát loại sóng nào dưới đây?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:979839
Phương pháp giải

Dựa vào nguyên tắc truyền thông tin liên lạc vô tuyến.

Giải chi tiết

Bộ đàm là thiết bị liên lạc cầm tay, hoạt động dựa trên việc phát và thu sóng điện từ trong không gian, cụ thể là sóng vô tuyến (radio).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Khối thu sóng của một thiết bị bộ đàm sử dụng mạch dao động gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = 1 $\mu\text{H}$ kết hợp với tụ điện có điện dung điều chỉnh được từ 0,115 pF đến 0,158 pF. Dải tần số sóng điện từ mà bộ đàm này bắt được nằm trong giới hạn nào? (Lấy $\pi^{2} \approx 10$)

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:979840
Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính tần số của mạch dao động: $f = \dfrac{1}{2\pi\sqrt{LC}}$.

Giải chi tiết

Tần số thu được tương ứng với điện dung cực đại:

$f_{min} = \dfrac{1}{2\pi\sqrt{LC_{max}}} = \dfrac{1}{2\pi\sqrt{10^{- 6} \cdot 0,158 \cdot 10^{- 12}}} \approx 400 \cdot 10^{6}\text{Hz} = 400\text{MHz}$.

Tần số thu được tương ứng với điện dung cực tiểu:

$f_{max} = \dfrac{1}{2\pi\sqrt{LC_{min}}} = \dfrac{1}{2\pi\sqrt{10^{- 6} \cdot 0,115 \cdot 10^{- 12}}} \approx 470 \cdot 10^{6}\text{Hz} = 470\text{MHz}$.

Vậy dải tần số thu được là từ $400\text{MHz}$ đến $470\text{MHz}$.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Trong mạch chọn sóng của bộ đàm, khi điều chỉnh độ tự cảm của cuộn dây lần lượt là $L_{1}$, $L_{2}$ và $L_{1} + L_{2}$ (giữ nguyên điện dung $C$), mạch thu được các sóng điện từ có tần số tương ứng. Biết tần số thu được khi độ tự cảm là $L_{1}$ và $L_{2}$ lần lượt bằng 100 MHz và 75 MHz. Vận tốc truyền sóng vô tuyến trong không khí là $c = 3.10^{8}\text{m/s}$. Bước sóng bộ đàm bắt được ở lần điều chỉnh thứ ba (khi độ tự cảm là $L_{1} + L_{2}$) có giá trị bằng:

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:979841
Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính bước sóng $\lambda = \dfrac{c}{f}$ và mối liên hệ giữa bước sóng với độ tự cảm: $\left. \lambda = 2\pi c\sqrt{LC}\Rightarrow\lambda^{2} \right.\sim L$.

Giải chi tiết

Bước sóng khi cuộn cảm có độ tự cảm $L_{1}$ là: $\lambda_{1} = \dfrac{c}{f_{1}} = \dfrac{3 \cdot 10^{8}}{100 \cdot 10^{6}} = 3\text{m}$.

Bước sóng khi cuộn cảm có độ tự cảm $L_{2}$ là: $\lambda_{2} = \dfrac{c}{f_{2}} = \dfrac{3 \cdot 10^{8}}{75 \cdot 10^{6}} = 4\text{m}$.

Ta có $\left. \lambda^{2} \right.\sim L$. Do đó, với $L_{3} = L_{1} + L_{2}$, ta có mối liên hệ:

$\left. \lambda_{3}^{2} = \lambda_{1}^{2} + \lambda_{2}^{2} = 3^{2} + 4^{2} = 25\Rightarrow\lambda_{3} = 5\text{m} \right.$.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Dựa vào đoạn thông tin về máy bộ đàm, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Đúng Sai
a) Máy bộ đàm là thiết bị liên lạc vô tuyến một chiều, chỉ có thể phát hoặc thu tín hiệu tại một thời điểm.
b) Ban đầu, thiết bị này được nghiên cứu và phát triển để phục vụ cho lực lượng vũ trang trong chiến tranh.
c) Liên lạc bằng máy bộ đàm giữa các xe taxi hoặc trong công trường là một ứng dụng của việc truyền thanh bằng sóng điện từ.
d) Kỹ sư Alfred J. Gross là người duy nhất đã phát triển thành công thiết bị này trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

Đáp án đúng là: S; Đ; Đ; S

Câu hỏi:979842
Phương pháp giải

Khai thác thông tin từ đoạn văn bản đọc hiểu.

Giải chi tiết

Ý a) Sai. Dữ kiện văn bản ghi rõ máy bộ đàm có cơ chế thu phát radio hai chiều.

Ý b) Đúng. Thiết bị được chế tạo trong giai đoạn Chiến tranh thế giới thứ hai để phục vụ quân đội (bộ binh, pháo binh, xe tăng).

Ý c) Đúng. Phù hợp với thông tin văn bản về việc ứng dụng trong dịch vụ taxi, công trường.

Ý d) Sai. Văn bản ghi rõ sự đóng góp của nhiều người gồm Donald L. Hings, Alfred J. Gross cùng đội ngũ tại Motorola.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; S

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Một máy bộ đàm hoạt động với mạch chọn sóng là mạch dao động LC lí tưởng. Khi tăng điện dung của tụ điện trong mạch lên 4 lần và giảm độ tự cảm của cuộn dây đi 2 lần thì bước sóng vô tuyến mà máy thu được sẽ:

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:979843
Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính bước sóng điện từ mà mạch dao động LC thu được: $\lambda = 2\pi c\sqrt{LC}$.

Giải chi tiết

Bước sóng ban đầu của mạch là $\lambda = 2\pi c\sqrt{LC}$.

Khi điện dung tăng 4 lần ($C' = 4C$) và độ tự cảm giảm 2 lần ($L' = \dfrac{L}{2}$), bước sóng mới là:

$\lambda' = 2\pi c\sqrt{L'C'} = 2\pi c\sqrt{\dfrac{L}{2} \cdot 4C} = 2\pi c\sqrt{2LC} = \sqrt{2} \cdot 2\pi c\sqrt{LC} = \sqrt{2}\lambda$.

Vậy bước sóng tăng $\sqrt{2}$ lần.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Mạch chọn sóng của một máy bộ đàm có cuộn cảm thuần $L = 2\mu\text{H}$. Tụ điện trong mạch có điện dung $C$ biến thiên. Để máy bộ đàm này thu được sóng vô tuyến có bước sóng $12\text{m}$ thì phải điều chỉnh điện dung của tụ điện đến giá trị bằng bao nhiêu $\text{pF}$? Lấy $\pi^{2} = 10$ và tốc độ ánh sáng $c = 3.10^{8}\text{m/s}$. (Học sinh điền kết quả dạng số)

Đáp án đúng là: 20

Câu hỏi:979844
Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính bước sóng điện từ $\lambda = 2\pi c\sqrt{LC}$ để rút ra biểu thức tính điện dung $C$.

Giải chi tiết

Từ công thức bước sóng $\lambda = 2\pi c\sqrt{LC}$, ta bình phương hai vế:

$\left. \lambda^{2} = 4\pi^{2}c^{2}LC\Rightarrow C = \dfrac{\lambda^{2}}{4\pi^{2}c^{2}L} \right.$.

Thay các giá trị $\lambda = 12\text{m}$, $c = 3 \cdot 10^{8}\text{m/s}$, $L = 2\mu\text{H} = 2 \cdot 10^{- 6}\text{H}$ và $\pi^{2} = 10$ vào biểu thức:

$C = \dfrac{12^{2}}{4 \cdot 10 \cdot {(3 \cdot 10^{8})}^{2} \cdot 2 \cdot 10^{- 6}}$

$C = \dfrac{144}{40 \cdot 9 \cdot 10^{16} \cdot 2 \cdot 10^{- 6}} = \dfrac{144}{720 \cdot 10^{10}} = 0,2 \cdot 10^{- 10}\text{F}$.

Đổi sang đơn vị picoFara ($\text{pF}$): $C = 20 \cdot 10^{- 12}\text{F} = 20\text{pF}$.

Đáp án cần điền là: 20

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát