Dao động tắt dần là dao động có biên độ và cơ năng giảm liên tục theo thời gian. Nguyên
Dao động tắt dần là dao động có biên độ và cơ năng giảm liên tục theo thời gian. Nguyên nhân cốt lõi làm tắt dần dao động là do lực cản của môi trường (như lực ma sát, lực cản của không khí, nước, dầu...) tác dụng lên vật. Các lực cản này luôn ngược chiều chuyển động nên liên tục sinh công âm, làm tiêu hao cơ năng của vật, chuyển hóa phần cơ năng mất đi thành nhiệt năng. Do cơ năng giảm nên thế năng cực đại (bằng $\dfrac{1}{2}kA^{2}$ đối với con lắc lò xo) cũng giảm, dẫn đến biên độ $A$ giảm dần theo thời gian.
Khi một vật rắn chuyển động trong lòng chất lỏng hoặc chất khí, nó chịu tác dụng của một lực cản $F_{c}$ từ môi trường. Đối với các vận tốc nhỏ, lực cản này có độ lớn tỉ lệ thuận với vận tốc $v$ theo công thức: $F_{c} = - \eta v$.
Đại lượng $\eta$ được gọi là hệ số cản của môi trường đối với vật. Đối với cùng một vật, hệ số lực cản càng lớn nếu chất lỏng càng nhớt. Độ nhớt của môi trường tăng dần theo thứ tự: không khí, nước, dầu, dầu rất nhớt. Môi trường càng nhớt (lực cản càng lớn) thì dao động tắt dần diễn ra càng nhanh.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của dao động tắt dần?
Đáp án đúng là: C
Lý thuyết về đặc điểm của dao động tắt dần.
Đáp án cần chọn là: C
Hai con lắc đơn có cùng chiều dài dây treo, vật nặng có cùng hình dạng và kích thước nhưng làm bằng hai chất liệu khác nhau nên khối lượng thỏa mãn $m_{1} > m_{2}$. Kích thích cho hai con lắc dao động trong cùng một môi trường không khí với cùng một góc lệch ban đầu nhỏ. Kết luận nào sau đây đúng?
Đáp án đúng là: A
Đánh giá mức độ tắt dần dựa vào sự hao hụt cơ năng tương đối.
Đáp án cần chọn là: A
Một con lắc lò xo đặt nằm ngang gồm vật nặng khối lượng $m = 100\text{g}$ và lò xo có độ cứng $k = 40\text{N/m}$. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn ngang là $\mu = 0,1$. Lấy $g = 10\text{m/s}^{2}$. Từ vị trí lò xo không biến dạng, đưa vật đến vị trí lò xo bị nén $8\text{~cm}$ rồi buông nhẹ. Tốc độ lớn nhất vật đạt được trong quá trình dao động là:
Đáp án đúng là: B
Trong nửa chu kì đầu tiên, vị trí cân bằng tạm thời O' (nơi gia tốc bằng 0, tốc độ cực đại) dịch chuyển một đoạn $x_{I} = \dfrac{\mu mg}{k}$.
Biên độ dao động trong nửa chu kì này là $A_{1} = x_{0} - x_{I}$.
Tốc độ cực đại là $v_{max} = \omega A_{1}$.
Đáp án cần chọn là: B
Dựa vào thông tin về dao động tắt dần, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Lực cản của môi trường thực hiện công âm làm tiêu hao cơ năng của vật dao động. | ||
| b) Biên độ và tốc độ cực đại của vật dao động giảm dần theo thời gian. | ||
| c) Trong cùng một điều kiện ban đầu, vật dao động trong môi trường có độ nhớt càng lớn thì duy trì dao động được càng lâu. | ||
| d) Hệ thống giảm xóc trên ô tô được thiết kế nhằm tạo ra môi trường có lực cản lớn để dập tắt dao động của khung xe một cách nhanh chóng. |
Đáp án đúng là: Đ; Đ; S; Đ
Vận dụng kiến thức của dao động tắt dần ứng dụng vào thực tế.
Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; Đ
Một con lắc lò xo dao động tắt dần chậm trên mặt phẳng ngang. Đo đạc cho thấy, cứ sau mỗi chu kì, biên độ dao động của vật giảm $2\%$. Phần trăm cơ năng của con lắc bị mất đi sau một chu kì đầu tiên xấp xỉ bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
Đáp án đúng là: 3,96
Sử dụng công thức liên hệ giữa cơ năng và biên độ: $\left. W \right.\sim A^{2}$.
Đáp án cần điền là: 3,96
Trong hệ thống giảm xóc của ô tô và xe máy, bộ phận phuộc nhún thường chứa một pít-tông di chuyển trong một xilanh chứa đầy dầu thủy lực. Mục đích chính của việc sử dụng dầu thủy lực trong hệ thống này là gì?
Đáp án đúng là: B
Vận dụng lý thuyết về đặc tính của lực cản nhớt.
Đáp án cần chọn là: B
Một vật dao động tắt dần chậm. Biết cơ năng ban đầu của vật là $W_{0}$. Sau $5$ chu kì đầu tiên, biên độ của vật giảm đi $10\%$ so với biên độ ban đầu. Cơ năng còn lại của vật ở thời điểm cuối chu kì thứ 5 là:
Đáp án đúng là: A
Tính cơ năng tương đối dựa trên bình phương của tỉ lệ biên độ.
Đáp án cần chọn là: A
Một con lắc lò xo đặt nằm ngang dao động tắt dần chậm với biên độ ban đầu là $A = 10\text{cm}$. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng ngang là $\mu = 0,05$. Lấy $g = 10\text{m/s}^{2}$. Biết tần số góc của hệ dao động là $\omega = 10\text{rad/s}$. Quãng đường tổng cộng mà vật đi được từ lúc bắt đầu dao động cho đến khi dừng hẳn là:
Đáp án đúng là: A
Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng cho toàn bộ quá trình: Toàn bộ cơ năng ban đầu của con lắc đã bị chuyển hóa thành nhiệt năng do công của lực ma sát.
$\left. W_{0} = \middle| A_{ms} \middle| \Leftrightarrow\dfrac{1}{2}kA^{2} = F_{ms} \cdot S \right.$.
Đáp án cần chọn là: A
Quảng cáo
>> 2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com












