Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

V. Use the correct form of the word given in each

V. Use the correct form of the word given in each sentence.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

The world is becoming a ________ village thanks to communication technology. (globe)

Đáp án đúng là: global

Câu hỏi:980434
Phương pháp giải

Đứng trước danh từ “village” (ngôi làng) cần dùng một tính từ.

The world is becoming a ________ village thanks to communication technology.

(Thế giới đang trở thành một ngôi làng _______ nhờ có công nghệ thông tin liên lạc.)

Giải chi tiết

globe (n): địa cầu => global (adj): toàn cầu

Câu hoàn chỉnh: The world is becoming a global village thanks to communication technology.

(Thế giới đang trở thành một ngôi làng toàn cầu nhờ có công nghệ thông tin liên lạc.)

Đáp án cần điền là: global

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

We are looking forward to ________ the audience with our impressive variety show. (entertain)

Đáp án đúng là: entertaining

Câu hỏi:980435
Phương pháp giải

Theo sau cụm động từ “looking forward to” (mong đợi) cần một động từ ở dạng V-ing.

We are looking forward to ________ the audience with our impressive variety show.

(Chúng tôi rất mong chờ _______ khán giả bằng chương trình đại tạp kỹ ấn tượng của mình.)

Giải chi tiết

entertain (v): giải trí => entertaining (V-ing)

Câu hoàn chỉnh: We are looking forward to entertaining the audience with our impressive variety show.

(Chúng tôi rất mong chờ được giải trí cho khán giả bằng chương trình đại tạp kỹ ấn tượng của mình.)

Đáp án cần điền là: entertaining

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

The old lady was ________ enough to wait for her turn at the busy bank. (patience)

Đáp án đúng là: patient

Câu hỏi:980436
Phương pháp giải

Theo sau động từ tobe “was” cần dùng một tính từ.

The old lady was ________ enough to wait for her turn at the busy bank.

(Cụ bà đã đủ _______ để chờ đến lượt mình tại ngân hàng đông đúc.)

Giải chi tiết

patience (n): sự kiên nhẫn => patient (adj): kiên nhẫn

Câu hoàn chỉnh: The old lady was patient enough to wait for her turn at the busy bank.

(Cụ bà đã đủ kiên nhẫn để chờ đến lượt mình tại ngân hàng đông đúc.)

Đáp án cần điền là: patient

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

The virtual ________ has taken place since May 19th, 2026. (exhibit)

Đáp án đúng là: exhibition

Câu hỏi:980437
Phương pháp giải

Theo sau tính từ “virtual” (ảo) cần dùng một danh từ.

The virtual ________ has taken place since May 19th, 2026.

(_______ thực tế ảo đã diễn ra kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.)

Giải chi tiết

exhibit (v): triển lãm => exhibition (n): triển lãm

Câu hoàn chỉnh: The virtual exhibition has taken place since May 19th, 2026.

(Triển lãm thực tế ảo đã diễn ra kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.)

Đáp án cần điền là: exhibition

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Some music-streaming platforms have ________ published songs without permission. (legal)

Đáp án đúng là: illegally

Câu hỏi:980438
Phương pháp giải

Đứng trước và bổ nghĩa cho động từ “published” (xuất bản) cần dùng một trạng từ.

Some music-streaming platforms have ________ published songs without permission.

(Một số nền tảng phát nhạc trực tuyến đã phát hành _______ các bài hát khi chưa được sự cho phép.)

Giải chi tiết

legal (adj): hợp pháp => legally (adv): một cách hợp pháp >< illegally (adv): bất hợp pháp

Câu hoàn chỉnh: Some music-streaming platforms have illegally published songs without permission.

(Một số nền tảng phát nhạc trực tuyến đã phát hành trái phép các bài hát khi chưa được sự cho phép.)

Đáp án cần điền là: illegally

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

In the 19th century, many ________ made great discoveries which changed the world knowledge. (explore)

Đáp án đúng là: explorers

Câu hỏi:980439
Phương pháp giải

Theo sau lượng từ “many” (nhiều) cần dùng một danh từ đếm được số nhiều.

In the 19th century, many ________ made great discoveries which changed the world knowledge.

(Vào thế kỷ 19, nhiều _______ đã thực hiện những khám phá vĩ đại làm thay đổi tri thức nhân loại.)

Giải chi tiết

explore (v): khám phá => explorer (n): nhà thám hiểm => Danh từ số nhiều: explorers

Câu hoàn chỉnh: In the 19th century, many explorers made great discoveries which changed the world knowledge.

(Vào thế kỷ 19, nhiều nhà thám hiểm đã thực hiện những khám phá vĩ đại làm thay đổi tri thức nhân loại.)

Đáp án cần điền là: explorers

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →