Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

VII. Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed

VII. Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Brenda doesn’t have her own locker at school, and she really wants to have one.

=> Brenda wishes she ______________________________.

Đáp án đúng là: had her own locker at school

Câu hỏi:980444
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được nghĩa của câu.

- Dựa vào các từ gợi ý đề cho để xác định điểm ngữ pháp viết lại câu liên quan đến cấu trúc câu “wish”, từ đó áp dụng cấu trúc để tạo thành câu tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

Brenda doesn’t have her own locker at school, and she really wants to have one.

(Brenda không có tủ đồ riêng ở trường, và cô ấy rất muốn có một cái.)

Giải chi tiết

Cấu trúc viết câu với động từ “wish” (ước): S + wish + S + V(lùi thì).

Cấu trúc biến đổi tương đương: S + doesn’t + Vo (nguyên thể).

=> S + wishes + S + V2/ed.

Câu hoàn chỉnh: Brenda wishes she had her own locker at school.

(Brenda ước cô ấy có tủ đồ riêng ở trường.)

Đáp án cần điền là: had her own locker at school

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

It doesn’t matter to Lucie to help her friends with exercises after class.

=> Lucie doesn’t mind ______________________________.

Đáp án đúng là: helping her friends with exercises after class

Câu hỏi:980445
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được nghĩa của câu.

- Dựa vào các từ gợi ý đề cho để xác định điểm ngữ pháp viết lại câu liên quan đến cấu trúc dạng động từ theo sau “mind”, từ đó áp dụng cấu trúc để tạo thành câu tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

It doesn’t matter to Lucie to help her friends with exercises after class.

(Việc giúp đỡ bạn bè làm bài tập sau giờ học không phải là vấn đề đối với Lucie.)

Giải chi tiết

Cấu trúc biến đổi tương đương:

It doesn’t matter to sb + TO Vo (nguyên thể)

=> S + doesn’t/don’t mind + V-ing (Ai đó không phiền/không bận tâm làm gì)

Câu hoàn chỉnh: Lucie doesn’t mind helping her friends with exercises after class.

(Lucie không phiền khi giúp đỡ bạn bè làm bài tập sau giờ học.)

Đáp án cần điền là: helping her friends with exercises after class

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

There are no roses left in the shop.

=> The shop has run ________________________________.

Đáp án đúng là: out of roses

Câu hỏi:980446
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được nghĩa của câu.

- Dựa vào các từ gợi ý đề cho để xác định câu cần viết lại liên quan đến cụm động từ tương đương, từ đó tiến hành viết câu câu tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

There are no roses left in the shop.

(Không còn bông hoa hồng nào còn lại trong cửa hàng.)

Giải chi tiết

Cấu trúc biến đổi tương đương:

There + be + no + N + left.

=> S + have/has run out of + N. (cái gì đó đã hết/ dùng hết)

Câu hoàn chỉnh: The shop has run out of roses.

(Cửa hàng đã hết sạch hoa hồng.)

Đáp án cần điền là: out of roses

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Despite the practicality of the project, nobody wanted to carry it out.

=> Although the project _____________________________.

Đáp án đúng là: was practical, nobody wanted to carry it out

Câu hỏi:980447
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được nghĩa của câu.

- Dựa vào các từ gợi ý đề cho để xác định điểm ngữ pháp viết lại câu liên quan đến cấu trúc …, từ đó áp dụng cấu trúc để tạo thành câu tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

Despite the practicality of the project, nobody wanted to carry it out.

(Mặc dù tính thực tiễn của dự án cao, không ai muốn thực hiện nó.)

Giải chi tiết

Cấu trúc biến đổi từ “Despite” sang “Although” (mặc dù):

Despite + the + N + OF + S1, S2 + V2.

=> Although + S1 + tobe + Adj, S2 + V2.

- biến đổi từ loại theo đề bài: practicality (n): tính thực tiễn => practical (adj): có tính thực tiễn

- Vì động từ ở vế sau ở thì quá khứ “wanted” => động từ tobe cũng chia thì quá khứ đơn với chủ ngữ số ít “the project” (dự án) là “was”

Câu hoàn chỉnh: Although the project was practical, nobody wanted to carry it out.

(Mặc dù dự án có tính thực tiễn, không ai muốn thực hiện nó.)

Đáp án cần điền là: was practical, nobody wanted to carry it out

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →