Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Choose the best answer A, B, C or D to complete the following

Choose the best answer A, B, C or D to complete the following sentences.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

We were at the ______. We watched a lot of strange fish.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:980601
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

We were at the ______. We watched a lot of strange fish.

(Chúng tôi đã ở _______. Chúng tôi đã xem rất nhiều loài cá lạ.)

Giải chi tiết

A. campsite (n): địa điểm cắm trại

B. aquarium (n): thủy cung

C. museum (n): bảo tàng

D. stadium (n): sân vận động

Câu hoàn chỉnh: We were at the aquarium. We watched a lot of strange fish.

(Chúng tôi đã ở thủy cung. Chúng tôi đã xem rất nhiều loài cá lạ.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Choose the word OPPOSITE in meaning to the underlined word in the following sentence:

Linda’s hard-working. She always completes her homework before going to school.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:980602
Phương pháp giải

Dịch nghĩa của câu để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ trái nghĩa với nó.

Linda’s hard-working. She always completes her homework before going to school.

(Linda rất chăm chỉ. Cô ấy luôn hoàn thành bài tập về nhà trước khi đến trường.)

Giải chi tiết

A. lazy (adj): lười biếng

B. smart (adj): thông minh

C. helpful (adj): hay giúp đỡ, hữu ích

D. active (adj): năng động, tích cực

=> hard-working >< lazy

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

You should get to your new office by car ______ it’s quite far from here.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:980603
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

You should get to your new office by car ______ it’s quite far from here.

(Bạn nên đến văn phòng mới bằng ô tô bởi _______ khá xa đây.)

Giải chi tiết

A. so: vì vậy

B. but: nhưng

C. and: và

D. because: vì

Câu hoàn chỉnh: You should get to your new office by car because it’s quite far from here.

(Bạn nên đến văn phòng mới bằng ô tô bởi vì nó khá xa đây.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

The bookstore is ______ the movie theater.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:980604
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

The bookstore is ______ the movie theater.

(Hiệu sách _______ rạp chiếu phim.)

Giải chi tiết

A. near to => sai ngữ pháp vì “near” không đi với “to”

B. next + to: kế bên

C. opposite: đối diện

D. in front + of: đối diện

Câu hoàn chỉnh: The bookstore is opposite the movie theater.

(Hiệu sách đối diện rạp chiếu phim.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Harry missed the bus, so he went to the meeting ______.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:980605
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Harry missed the bus, so he went to the meeting ______.

(Harry bị trễ xe buýt, vì vậy anh ấy đã đến cuộc họp _______.)

Giải chi tiết

A. lately (adv): gần đây, dạo này

B. late (adj/adv): muộn

C. early (adj/adv): sớm

D. later (adv/adj): sau đó, muộn hơn

Câu hoàn chỉnh: Harry missed the bus, so he went to the meeting late.

(Harry bị trễ xe buýt, vì vậy anh ấy đã đến cuộc họp muộn.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Mary: “Today is Sunday. Why don’t we come to my house and dance together?”

    Lan: “______”.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:980606
Phương pháp giải

Dịch nghĩa các đáp án để chọn được câu phản hồi phù hợp nhất với lượt lời đã cho.

Mary: “Today is Sunday. Why don’t we come to my house and dance together?” - Lan: “______”.

(Mary: “Hôm nay là Chủ nhật. Tại sao chúng ta không đến nhà tớ và cùng nhảy múa nhỉ? – Lan: “_____”)

Giải chi tiết

A. Thanks for your advice.

(Cảm ơn vì lời khuyên của bạn)

B. Goodbye.

(Tạm biệt)

C. You’re welcome.

(Không có gì)

D. That’s a good idea!

(Ý hay đấy)

Câu hoàn chỉnh: Mary: “Today is Sunday. Why don’t we come to my house and dance together?” - Lan: “That’s a good idea!”.

(Mary: “Hôm nay là Chủ nhật. Tại sao chúng ta không đến nhà tớ và cùng nhảy múa nhỉ?”- Lan: “Ý hay đấy!”)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

No one enjoys ______ to hospital.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:980607
Phương pháp giải

Dựa vào động từ “enjoys” để chọn dạng động từ đúng theo sau.

No one enjoys ______ to hospital.

(Không ai thích _______ đến bệnh viện.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “enjoys” (thích) cần một động từ ở dạng V-ing.

Câu hoàn chỉnh: No one enjoys going to hospital.

(Không ai thích đi đến bệnh viện.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Everyone ______ excited about the 80th Anniversary of Vietnam’s Independence Day.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:980608
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu để chọn động từ chia thì đúng.

Everyone ______ excited about the 80th Anniversary of Vietnam’s Independence Day.

(Mọi người _______ hào hứng về Kỷ niệm 80 năm Ngày Quốc khánh Việt Nam.)

Giải chi tiết

Nhận thấy câu diễn tả trạng thái, cảm xúc ở hiện tại về một sự kiện sắp diễn ra => dùng thì hiện tại đơn.

Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ tobe, chủ ngữ số ít: S + is

Câu hoàn chỉnh: Everyone is excited about the 80th Anniversary of Vietnam’s Independence Day.

(Mọi người thì hào hứng về Kỷ niệm 80 năm Ngày Quốc khánh Việt Nam.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

Nam ______ a ghost in his dream last night.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:980609
Phương pháp giải

Dựa vào dấu hiệu thời gian “last night” để xác định động từ cần chia ở thì quá khứ đơn, từ đó chọn đáp án chia động từ đúng với công thức.

Nam ______ a ghost in his dream last night.

(Nam _______ một con ma trong giấc mơ đêm qua.)

Giải chi tiết

Dấu hiệu thời gian thì quá khứ đơn “last night” (tối qua) => cấu trúc thì quá khứ đơn với động từ thường: S + V2/ed.

Câu hoàn chỉnh: Nam saw a ghost in his dream last night.

(Nam đã thấy một con ma trong giấc mơ đêm qua.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

______ do their kids clean the floor? – They clean it daily.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:980610
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các từ để hỏi và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

______ do their kids clean the floor? – They clean it daily.

(Bọn trẻ nhà họ lau nhà _______? – Chúng lau nhà hàng ngày.)

Giải chi tiết

A. How often: bao lâu (hỏi tần suất)

B. How far: bao xa (hỏi về quãng đường)

C. How long: bao lâu (hỏi về quãng thời gian)

D. How: như thế nào

Câu hoàn chỉnh: How often do their kids clean the floor? – They clean it daily.

(Bọn trẻ nhà họ lau nhà bao lâu một lần? – Chúng lau nhà hàng ngày.)

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 trên Tuyensinh247.com. Cam kết giúp con lớp 5 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →