Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Complete the following sentences by using the given words. Our picnic last

Complete the following sentences by using the given words.

Our picnic last weekend

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Last weekend, we/ go / campsite/ school bus.

?___________________________________________________.

Đáp án đúng là: Last weekend, we went to the campsite by school bus

Câu hỏi:980636
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa các từ đề cho để hiểu được nghĩa và các điểm ngữ pháp chính.

- Tiến hành viết câu dựa trên các từ cho sẵn để tạo thành câu hoàn chỉnh về nghĩa và đúng ngữ pháp.

Last weekend, we/ go / campsite/ school bus.

(Cuối tuần trước, chúng tôi / đi / khu cắm trại / bằng xe buýt của trường.)

Giải chi tiết

- Dựa vào dấu hiệu thời gian “last weekend” (cuối tuần trước) để xác định động từ cần chia ở thì quá khứ đơn với cấu trúc: S + V2/ed.

- Động từ “go” ở thì quá khứ đơn có dạng “went”

- Để diễn tả đến địa điểm nào đó với động tù “go” => dùng cụm từ “go to + địa điểm”

- Để diễn tả đi lại bằng phương tiện gì => dùng cụm từ “by + phương tiện”

Câu hoàn chỉnh: Last weekend, we went to the campsite by school bus.

(Cuối tuần trước, chúng tôi đã đến khu cắm trại bằng xe buýt của trường.)

Đáp án cần điền là: Last weekend, we went to the campsite by school bus

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

It/ about/ 3 kilometres/ our school/ campsite.

?___________________________________________________.

Đáp án đúng là: It was about 3 kilometres from our school to the campsite

Câu hỏi:980637
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa các từ đề cho để hiểu được nghĩa và các điểm ngữ pháp chính.

- Tiến hành viết câu dựa trên các từ cho sẵn để tạo thành câu hoàn chỉnh về nghĩa và đúng ngữ pháp.

It/ about/ 3 kilometres/ our school/ campsite.

(Nó / khoảng / 3 ki-lô-mét / trường của chúng tôi / khu cắm trại.)

Giải chi tiết

- Vì câu kể lại một việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ => dùng thì quá khứ đơn với cấu trúc: S + V2/ed.

- Động từ tobe ở thì quá khứ đơn với chủ ngữ số ít “it” có dạng “was”

Cấu trúc câu diễn tả khoảng cách từ điểm A đến điểm B: It + be + khoảng cách + FROM + địa điểm A + TO + địa điểm B.

Câu hoàn chỉnh: It was about 3 kilometres from our school to the campsite.

(Khoảng cách từ trường chúng tôi đến khu cắm trại là khoảng 3 km.)

Đáp án cần điền là: It was about 3 kilometres from our school to the campsite

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

We/ buy/ a lot/ delicious food/ drinks.

?___________________________________________________.

Đáp án đúng là: We bought a lot of delicious food and drinks

Câu hỏi:980638
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa các từ đề cho để hiểu được nghĩa và các điểm ngữ pháp chính.

- Tiến hành viết câu dựa trên các từ cho sẵn để tạo thành câu hoàn chỉnh về nghĩa và đúng ngữ pháp.

We/ buy/ a lot/ delicious food/ drinks.

(Chúng tôi / mua / nhiều / thức ăn ngon / đồ uống.)

Giải chi tiết

- Vì câu kể lại một việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ => dùng thì quá khứ đơn với cấu trúc: S + V2/ed.

- Động từ “buy” ở thì quá khứ đơn có dạng “bought”

- Cụm lượng từ đúng cần dùng “a lot of” (nhiều)

Câu hoàn chỉnh: We bought a lot of delicious food and drinks.

(Chúng tôi đã mua rất nhiều đồ ăn và thức uống ngon.)

Đáp án cần điền là: We bought a lot of delicious food and drinks

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

At/ campsite, / we/ play/ interesting/ games/ and/ build/ campfire.

?___________________________________________________.

Đáp án đúng là: At the campsite, we played interesting games and built a campfire

Câu hỏi:980639
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa các từ đề cho để hiểu được nghĩa và các điểm ngữ pháp chính.

- Tiến hành viết câu dựa trên các từ cho sẵn để tạo thành câu hoàn chỉnh về nghĩa và đúng ngữ pháp.

At/ campsite, / we/ play/ interesting/ games/ and/ build/ campfire.

(Tại / khu cắm trại, / chúng tôi / chơi / những trò chơi thú vị / và / đốt / lửa trại.)

Giải chi tiết

- Vì câu kể lại một việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ => dùng thì quá khứ đơn với cấu trúc: S + V2/ed.

- Động từ “play” và “build” ở thì quá khứ đơn lần lượt có dạng “played” và “built”

- Trước danh từ xác định “campsite” (khu cắm trại) cần dùng mạo từ “the”

- Trước danh từ số ít chưa xác định, nhắc đến lần đầu tiên “campfire” (lửa trại) cần dùng mạo từ “a”

Câu hoàn chỉnh: At the campsite, we played interesting games and built a campfire.

(Tại khu cắm trại, chúng tôi đã chơi những trò chơi thú vị và đốt lửa trại.)

Đáp án cần điền là: At the campsite, we played interesting games and built a campfire

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

We/ have/ wonderful/ day/ friends.

?___________________________________________________.

Đáp án đúng là: We had a wonderful day with our friends

Câu hỏi:980640
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa các từ đề cho để hiểu được nghĩa và các điểm ngữ pháp chính.

- Tiến hành viết câu dựa trên các từ cho sẵn để tạo thành câu hoàn chỉnh về nghĩa và đúng ngữ pháp.

We/ have/ wonderful/ day/ friends.

(Chúng tôi / có / tuyệt vời / ngày / những người bạn.)

Giải chi tiết

- Vì câu kể lại một việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ => dùng thì quá khứ đơn với cấu trúc: S + V2/ed.

- Động từ “have” ở thì quá khứ đơn có dạng “had”

- Trước danh từ số ít chưa xác định “day” cần dùng mạo từ “a”

- Để diễn tả làm gì với ai đó => dùng giới từ “with”

Câu hoàn chỉnh: We had a wonderful day with our friends.

(Chúng tôi đã có một ngày tuyệt vời bên bạn bè.)

Đáp án cần điền là: We had a wonderful day with our friends

Quảng cáo

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 trên Tuyensinh247.com. Cam kết giúp con lớp 5 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →