Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

IV. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following

IV. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

He _______ football with his friends yesterday afternoon.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:981022
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

- Dựa vào dấu hiệu thời gian “yesterday afternoon” để xác định động từ cần chia ở thì quá khứ đơn, từ đó chọn đáp án chia động từ đúng với công thức.

He _______ football with his friends yesterday afternoon.

(Anh ấy _______ bóng đá với bạn bè vào chiều qua.)

Giải chi tiết

Dấu hiệu thời gian “yesterday afternoon” (chiều hôm qua) => cấu trúc thì quá khứ đơn với động từ thường: S + V2/ed.

Câu hoàn chỉnh: He played football with his friends yesterday afternoon.

(Anh ấy đã chơi bóng đá với bạn bè vào chiều qua.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

If the weather is fine tomorrow, we _______ to see our grandparents.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:981023
Phương pháp giải

Dựa vào mệnh đề “If the weather is fine” và cấu trúc câu điều kiện loại 1 để chọn động từ chia thì đúng.

If the weather is fine tomorrow, we _______ to see our grandparents.

(Nếu thời tiết đẹp vào ngày mai, chúng tôi _______ gặp ông bà.)

Giải chi tiết

Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S1 + V(s/es), S + will/can + Vo (nguyên thể).

Câu hoàn chỉnh: If the weather is fine tomorrow, we will go to see our grandparents.

(Nếu thời tiết đẹp vào ngày mai, chúng tôi sẽ đi gặp ông bà.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

I wish I _______ much money to help the homeless and the poor.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:981024
Phương pháp giải

Dựa vào động từ “wish” và cấu trúc viết câu với “wish” để chọn động từ chia thì đúng.

I wish I _______ much money to help the homeless and the poor.

(Tôi ước mình _______ nhiều tiền để giúp đỡ người vô gia cư và người nghèo.)

Giải chi tiết

Cấu trúc viết câu với “wish” (ước): S + wish + S + V(lùi thì).

Câu hoàn chỉnh: I wish I had much money to help the homeless and the poor.

(Tôi ước mình có nhiều tiền để giúp đỡ người vô gia cư và người nghèo.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Not many people find reading _______ than surfing the Internet.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:981025
Phương pháp giải

Dựa vào dấu hiệu so sánh hơn “than” và tính từ dài “interesting”, từ đó áp dụng cấu trúc so sánh hơn để chọn dạng tính từ so sánh đúng.

Not many people find reading _______ than surfing the Internet.

(Không nhiều người thấy việc đọc sách _______ việc lướt Internet.)

Giải chi tiết

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài “interesting” (thú vị): S1 + tobe + MORE + tính từ dài + than + S2.

Câu hoàn chỉnh: Not many people find reading more interesting than surfing the Internet.

(Không nhiều người thấy việc đọc sách thú vị hơn việc lướt Internet.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

_______ she is busy, she tries to spend time with her children.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:981026
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào mệnh đề “she is busy”, lần lượt dịch nghĩa, phân tích cách dùng của các từ nối và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

_______ she is busy, she tries to spend time with her children.

(_______ bận rộn, cô ấy vẫn cố gắng dành thời gian cho các con.)

Giải chi tiết

A. Although + S + V: mặc dù

B. In spite of + N/ V-ing => sai ngữ pháp

C. Because + S + V: vì

D. Despite + N/ V-ing => sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: Although she is busy, she tries to spend time with her children.

(Mặc dù bận rộn, cô ấy vẫn cố gắng dành thời gian cho các con.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

It is raining heavily, _______ I can’t go to the movie with you.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:981027
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

It is raining heavily, _______ I can’t go to the movie with you.

(Trời đang mưa to, _______ tôi không thể đi xem phim với bạn được.)

Giải chi tiết

A. so: vì vậy

B. yet: nhưng

C. or: hoặc

D. but: nhưng

Câu hoàn chỉnh: It is raining heavily, so I can’t go to the movie with you.

(Trời đang mưa to, vì vậy tôi không thể đi xem phim với bạn được.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

My daughter is learning to play _______ badminton at her school.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:981028
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào danh từ không đếm được “badminton”, ngữ cảnh của câu và cách dùng của các mạo từ để chọn đáp án đúng.

My daughter is learning to play _______ badminton at her school.

(Con gái tôi đang học chơi _______ cầu lông ở trường.)

Giải chi tiết

A. a + danh từ đếm được số ít bắt đầu bằng phụ âm => sai ngữ pháp

B. the + danh từ đã xác định => không phù hợp ngữ cảnh

C. an + danh từ đếm được số ít bắt đầu bằng nguyên âm => sai ngữ pháp

D. Ø (no article) => đúng ngữ pháp vì không dùng mạo từ trước các môn thể thao

Câu hoàn chỉnh: My daughter is learning to play badminton at her school.

(Con gái tôi đang học chơi cầu lông ở trường.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

Minh and his brother enjoy _______ fishing in the summer.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:981029
Phương pháp giải

Dựa vào động từ “enjoy” để chọn dạng động từ đúng theo sau.

Minh and his brother enjoy _______ fishing in the summer.

(Minh và anh trai thích _______ câu cá vào mùa hè.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “enjoy” (thích) cần một động từ ở dạng V-ing.

Câu hoàn chỉnh: Minh and his brother enjoy going fishing in the summer.

(Minh và anh trai thích đi câu cá vào mùa hè.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Because of people’s _______ with the environment, many kinds of plants and animals are becoming rare.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:981030
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Because of people’s _______ with the environment, many kinds of plants and animals are becoming rare.

(Vì _______ của con người vào môi trường, nhiều loài thực vật và động vật đang trở nên hiếm có.)

Giải chi tiết

A. influence (n): sự ảnh hưởng

B. indifference (n): sự thờ ơ

C. interference + with (n): sự can thiệp vào

D. disruption (n): sự gián đoạn

Câu hoàn chỉnh: Because of people’s interference with the environment, many kinds of plants and animals are becoming rare.

(Vì sự can thiệp của con người vào môi trường, nhiều loài thực vật và động vật đang trở nên hiếm.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Susan has achieved great _______ in her career thanks to her hard work.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:981031
Phương pháp giải

Dựa vào tính từ “great” và quy tắc sử dụng từ loại để chọn đáp án đúng.

Susan has achieved great _______ in her career thanks to her hard work.

(Susan đã đạt được _______ lớn trong sự nghiệp nhờ sự chăm chỉ của mình.)

Giải chi tiết

Theo sau tính từ “great” (to lớn) cần dùng một danh từ.

A. successful (adj): thành công

B. successfully (adv): một cách thành công

C. succeed (v): thành công, đạt kết quả

D. success (n): sự thành công

Câu hoàn chỉnh: Susan has achieved great success in her career thanks to her hard work.

(Susan đã đạt được sự thành công lớn trong sự nghiệp nhờ sự chăm chỉ của mình.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 11:
Vận dụng

Deborah is going to take extra lessons to _______ what she missed while she was away.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:981032
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các cụm động từ và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Deborah is going to take extra lessons to _______ what she missed while she was away.

(Deborah sẽ học thêm để _______ những kiến thức cô ấy đã bỏ lỡ trong thời gian vắng mặt.)

Giải chi tiết

A. catch up on (phr.v): bù đắp cho

B. take up with (phr.v): kết giao, bàn bạc với

C. put up with (phr.v): chịu đựng

D. get away with (phr.v): thoát tội, không bị phạt

Câu hoàn chỉnh: Deborah is going to take extra lessons to catch up on what she missed while she was away.

(Deborah sẽ học thêm để học bù đắp cho những kiến thức cô ấy đã bỏ lỡ trong thời gian vắng mặt.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 12:
Vận dụng

The referee _______ the coin to decide which team would kick the ball first.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:981033
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

The referee _______ the coin to decide which team would kick the ball first.

(Trọng tài _______ đồng xu để quyết định đội nào sẽ giao bóng trước.)

Giải chi tiết

A. tossed (v): tung, ném nhẹ

B. threw (v): ném, quăng

C. cast (v): quăng, thả, đúc

D. caught (v): bắt, bắt giữ

Câu hoàn chỉnh: The referee tossed the coin to decide which team would kick the ball first.

(Trọng tài đã tung đồng xu để quyết định đội nào sẽ giao bóng trước.)

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →