IV. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following
IV. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 dưới đây:
He _______ football with his friends yesterday afternoon.
Đáp án đúng là: C
- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.
- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.
- Dựa vào dấu hiệu thời gian “yesterday afternoon” để xác định động từ cần chia ở thì quá khứ đơn, từ đó chọn đáp án chia động từ đúng với công thức.
He _______ football with his friends yesterday afternoon.
(Anh ấy _______ bóng đá với bạn bè vào chiều qua.)
Đáp án cần chọn là: C
If the weather is fine tomorrow, we _______ to see our grandparents.
Đáp án đúng là: D
Dựa vào mệnh đề “If the weather is fine” và cấu trúc câu điều kiện loại 1 để chọn động từ chia thì đúng.
If the weather is fine tomorrow, we _______ to see our grandparents.
(Nếu thời tiết đẹp vào ngày mai, chúng tôi _______ gặp ông bà.)
Đáp án cần chọn là: D
I wish I _______ much money to help the homeless and the poor.
Đáp án đúng là: C
Dựa vào động từ “wish” và cấu trúc viết câu với “wish” để chọn động từ chia thì đúng.
I wish I _______ much money to help the homeless and the poor.
(Tôi ước mình _______ nhiều tiền để giúp đỡ người vô gia cư và người nghèo.)
Đáp án cần chọn là: C
Not many people find reading _______ than surfing the Internet.
Đáp án đúng là: C
Dựa vào dấu hiệu so sánh hơn “than” và tính từ dài “interesting”, từ đó áp dụng cấu trúc so sánh hơn để chọn dạng tính từ so sánh đúng.
Not many people find reading _______ than surfing the Internet.
(Không nhiều người thấy việc đọc sách _______ việc lướt Internet.)
Đáp án cần chọn là: C
_______ she is busy, she tries to spend time with her children.
Đáp án đúng là: A
- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.
- Dựa vào mệnh đề “she is busy”, lần lượt dịch nghĩa, phân tích cách dùng của các từ nối và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.
_______ she is busy, she tries to spend time with her children.
(_______ bận rộn, cô ấy vẫn cố gắng dành thời gian cho các con.)
Đáp án cần chọn là: A
It is raining heavily, _______ I can’t go to the movie with you.
Đáp án đúng là: A
- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.
- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.
It is raining heavily, _______ I can’t go to the movie with you.
(Trời đang mưa to, _______ tôi không thể đi xem phim với bạn được.)
Đáp án cần chọn là: A
My daughter is learning to play _______ badminton at her school.
Đáp án đúng là: D
- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.
- Dựa vào danh từ không đếm được “badminton”, ngữ cảnh của câu và cách dùng của các mạo từ để chọn đáp án đúng.
My daughter is learning to play _______ badminton at her school.
(Con gái tôi đang học chơi _______ cầu lông ở trường.)
Đáp án cần chọn là: D
Minh and his brother enjoy _______ fishing in the summer.
Đáp án đúng là: D
Dựa vào động từ “enjoy” để chọn dạng động từ đúng theo sau.
Minh and his brother enjoy _______ fishing in the summer.
(Minh và anh trai thích _______ câu cá vào mùa hè.)
Đáp án cần chọn là: D
Because of people’s _______ with the environment, many kinds of plants and animals are becoming rare.
Đáp án đúng là: B
- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.
- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.
Because of people’s _______ with the environment, many kinds of plants and animals are becoming rare.
(Vì _______ của con người vào môi trường, nhiều loài thực vật và động vật đang trở nên hiếm có.)
Đáp án cần chọn là: B
Susan has achieved great _______ in her career thanks to her hard work.
Đáp án đúng là: D
Dựa vào tính từ “great” và quy tắc sử dụng từ loại để chọn đáp án đúng.
Susan has achieved great _______ in her career thanks to her hard work.
(Susan đã đạt được _______ lớn trong sự nghiệp nhờ sự chăm chỉ của mình.)
Đáp án cần chọn là: D
Deborah is going to take extra lessons to _______ what she missed while she was away.
Đáp án đúng là: A
- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.
- Lần lượt dịch nghĩa các cụm động từ và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.
Deborah is going to take extra lessons to _______ what she missed while she was away.
(Deborah sẽ học thêm để _______ những kiến thức cô ấy đã bỏ lỡ trong thời gian vắng mặt.)
Đáp án cần chọn là: A
The referee _______ the coin to decide which team would kick the ball first.
Đáp án đúng là: A
- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.
- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.
The referee _______ the coin to decide which team would kick the ball first.
(Trọng tài _______ đồng xu để quyết định đội nào sẽ giao bóng trước.)
Đáp án cần chọn là: A
Quảng cáo
>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com










