Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Playing football is a great way to stay _______ and make new friends.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:981403
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Playing football is a great way to stay _______ and make new friends.

(Chơi bóng đá là một cách tuyệt vời để giữ cơ thể _______ và kết bạn mới.)

Giải chi tiết

A. exciting (adj): thú vị, hấp dẫn

B. boring (adj): nhàm chán

C. active (adj): năng động, tích cực

D. expensive (adj): đắt đỏ

Câu hoàn chỉnh: Playing football is a great way to stay active and make new friends.

(Chơi bóng đá là một cách tuyệt vời để giữ cơ thể năng động và kết bạn mới.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Two years ago, my mother and I _______ to Paris for a vacation.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:981404
Phương pháp giải

Dựa vào dấu hiệu thời gian thì quá khứ đơn “Two years ago” (hai năm trước) để chọn động từ chia thì đúng.

Two years ago, my mother and I _______ to Paris for a vacation.

(Hai năm trước, mẹ tôi và tôi _______ Paris để nghỉ mát.)

Giải chi tiết

Cấu trúc viết câu thì quá khứ đơn của động từ thường: S + V2/ed.

Động từ “go” ở thì quá khứ có dạng “went”

Câu hoàn chỉnh: Two years ago, my mother and I went to Paris for a vacation.

(Hai năm trước, mẹ tôi và tôi đã đi Paris để nghỉ mát.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Daisy learns _______ badminton three times a week.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:981405
Phương pháp giải

Dựa vào động từ “learns” để chọn dạng động từ đúng theo sau.

Daisy learns _______ badminton three times a week.

(Daisy học _______ cầu lông ba lần một tuần.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “learns” (học) cần một động từ ở dạng TO Vo (nguyên thể).

Câu hoàn chỉnh: Daisy learns to play badminton three times a week.

(Daisy học chơi cầu lông ba lần một tuần.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Air _______ is a major problem in many big cities.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:981406
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Air _______ is a major problem in many big cities.

(_______ không khí là một vấn đề lớn ở nhiều thành phố lớn.)

Giải chi tiết

A. pollution (n): sự ô nhiễm

B. pollute (v): làm ô nhiễm

C. polluting (v-ing): gây ô nhiễm

D. unpolluted (adj): không bị ô nhiễm, trong lành

Câu hoàn chỉnh: Air pollution is a major problem in many big cities.

(Ô nhiễm không khí là một vấn đề lớn ở nhiều thành phố lớn.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

They were _______ the amusement park with their friends yesterday.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:981407
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

They were _______ the amusement park with their friends yesterday.

(Họ đã _______ công viên giải trí cùng với bạn bè của mình ngày hôm qua.)

Giải chi tiết

A. of: của

B. on: trên

C. at: ở

D. to: đến

Câu hoàn chỉnh: They were at the amusement park with their friends yesterday.

(Họ đã ở công viên giải trí cùng với bạn bè của mình ngày hôm qua.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Which place _______ you like to visit when you have free time?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:981408
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Which place _______ you like to visit when you have free time?

(Bạn _______ muốn đi thăm nơi nào khi có thời gian rảnh?)

Giải chi tiết

A. can: có thể

B. need: cần

C. would: sẽ

D. must: phải

Câu hoàn chỉnh: Which place would you like to visit when you have free time?

(Bạn sẽ muốn đi thăm nơi nào khi có thời gian rảnh?)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Can I have _______ water, please? I'm thirsty.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:981409
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào danh từ không đếm được và cách dùng của các lựa chọn để chọn đáp án đúng.

Can I have _______ water, please? I'm thirsty.

(Cho tôi xin _______ nước được không? Tôi đang thấy khát.)

Giải chi tiết

A. any: bất kì

B. many: nhiều => sai ngữ pháp

C. few: rất ít => sai ngữ pháp

D. some: một vài / một ít

Câu hoàn chỉnh: Can I have some water, please? I'm thirsty.

(Cho tôi xin một ít nước được không? Tôi đang thấy khát.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

The students need to _______ a clear timetable to review the lessons before the test.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:981410
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

The students need to _______ a clear timetable to review the lessons before the test.

(Học sinh cần phải _______ một thời khóa biểu rõ ràng để ôn tập các bài học trước kỳ kiểm tra.)

Giải chi tiết

A. set off (phr.v): khởi hành

B. set up (phr.v): lập ra

C. set in (phr.v): bắt đầu và tiếp diễn

D. set out (phr.v): bắt đầu

Câu hoàn chỉnh: The students need to set up a clear timetable to review the lessons before the test.

(Học sinh cần phải lập ra một thời khóa biểu rõ ràng để ôn tập các bài học trước kỳ kiểm tra.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

_______ he takes these pills, he'll start to feel better soon.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:981411
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

_______ he takes these pills, he'll start to feel better soon.

(_______ anh ấy uống những viên thuốc này, anh ấy sẽ sớm cảm thấy tốt hơn.)

Giải chi tiết

A. If: nếu

B. In case: phòng trường hợp

C. Unless: trừ khi

D. Should: nên

Câu hoàn chỉnh: If he takes these pills, he'll start to feel better soon.

(Nếu anh ấy uống những viên thuốc này, anh ấy sẽ sớm cảm thấy tốt hơn.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

- _______ does the film "The Jurassic Park" come out?

- In August.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:981412
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các từ để hỏi và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

- _______ does the film "The Jurassic Park" come out? - In August.

(- _______ thì bộ phim "Công viên kỷ Jura" ra mắt? - Vào tháng Tám.)

Giải chi tiết

A. What: cái gì

B. Who: ai

C. When: khi nào

D. Where: ở đâu

Câu hoàn chỉnh: - When does the film "The Jurassic Park" come out? - In August.

(- Khi nào thì bộ phim "Công viên kỷ Jura" ra mắt? - Vào tháng Tám.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 11:
Vận dụng

I haven't got a camera with me because I've lent _______ to my brother.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:981413
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt phân tích cách dùng, dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

I haven't got a camera with me because I've lent _______ to my brother.

(Tôi không mang theo máy ảnh vì tôi đã cho anh trai tôi mượn _______ rồi.)

Giải chi tiết

A. my + danh từ: của tôi => sai ngữ pháp

B. mine: của tôi => theo sau không có danh từ => đúng ngữ pháp

C. me: tôi => theo sau động từ làm tân ngữ => sai nghĩa và ngữ pháp

D. her: của cô ấy => không phù hợp về nghĩa

Câu hoàn chỉnh: I haven't got a camera with me because I've lent mine to my brother.

(Tôi không mang theo máy ảnh vì tôi đã cho anh trai tôi mượn cái của tôi rồi.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

_______ the heavy rain, we went on a picnic.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:981414
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

_______ the heavy rain, we went on a picnic.

(_______ trời mưa to, chúng tôi vẫn đi dã ngoại.)

Giải chi tiết

A. Because: vì

B. Although: mặc dù

C. So: vì vậy

D. Despite: mặc dù

Câu hoàn chỉnh: Despite the heavy rain, we went on a picnic.

(Mặc dù trời mưa to, chúng tôi vẫn đi dã ngoại.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

VTV3 is one of _______ TV channels in Viet Nam.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:981415
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

VTV3 is one of _______ TV channels in Viet Nam.

(VTV3 là một trong những kênh truyền hình _______ ở Việt Nam.)

Giải chi tiết

A. as popular => sai cấu trúc so sánh bằng

B. so popular: quá phổ biến

C. the most popular: phổ biến nhất

D. more popular: phổ biến hơn

Câu hoàn chỉnh: VTV3 is one of the most popular TV channels in Viet Nam.

(VTV3 là một trong những kênh truyền hình phổ biến nhất ở Việt Nam.)

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 trên Tuyensinh247.com. Cam kết giúp con lớp 5 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →