Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc Giữa học kì 1 - Lớp 10, 11, 12 ↪ Thi thử Giữa HK1 - lớp 10, 11, 12
Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

David likes spending his spare time __________ volleyball with his friends.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:981626
Phương pháp giải

Dựa vào động từ “spending” để chọn dạng động từ đúng theo sau.

David likes spending his spare time __________ volleyball with his friends.

(David thích dành thời gian rảnh rỗi của mình _______ bóng chuyền với bạn bè.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “spending” (dành ra) cần một động từ ở dạng V-ing.

Câu hoàn chỉnh: David likes spending his spare time playing volleyball with his friends.

((David thích dành thời gian rảnh rỗi của mình chơi bóng chuyền với bạn bè.))

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

My mother asked me to buy her __________ toothpaste at the supermarket near my house.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:981627
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

My mother asked me to buy her __________ toothpaste at the supermarket near my house.

(Mẹ tôi bảo tôi mua cho bà _______ kem đánh răng ở siêu thị gần nhà.)

Giải chi tiết

A. a tube of (n phr): một tuýp

B. a tin of (n phr): một hộp tin, một lon

C. a piece of (n phr): một mẩu, một miếng, một bài

D. a bar of (n phr): một thanh, một bánh

Câu hoàn chỉnh: My mother asked me to buy her a tube of toothpaste at the supermarket near my house.

((Mẹ tôi bảo tôi mua cho bà một tuýp kem đánh răng ở siêu thị gần nhà.))

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

I __________ the bed every morning to keep my bedroom tidy.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:981628
Phương pháp giải

Dựa vào danh từ “the bed” và nghĩa của các động từ để chọn đáp án đúng tạo nên cụm động từ phù hợp.

I __________ the bed every morning to keep my bedroom tidy.

(Tôi _______ giường mỗi sáng để giữ cho phòng ngủ của mình gọn gàng.)

Giải chi tiết

A. take (v): cầm, nắm, lấy

B. do (v): làm, thực hiện

C. make (v): làm, tạo ra => Cụm từ đúng “make the bed” (dọn dẹp giường)

D. set (v): đặt, để, thiết lập

Câu hoàn chỉnh: I make the bed every morning to keep my bedroom tidy.

(Tôi dọn dẹp giường mỗi sáng để giữ cho phòng ngủ của mình gọn gàng.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Now, scientists __________ new energy sources to protect the environment.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:981629
Phương pháp giải

Dựa vào dấu hiệu thì hiện tại tiếp diễn “Now” để chọn động từ chia thì đúng.

Now, scientists __________ new energy sources to protect the environment.

(Bây giờ, các nhà khoa học _______ các nguồn năng lượng mới để bảo vệ môi trường.)

Giải chi tiết

Cấu trúc chia thì hiện tại tiếp diễn với chủ ngữ số nhiều “scientists” (các nhà khoa học): S + am/is/are + V-ing.

Câu hoàn chỉnh: Now, scientists are developing new energy sources to protect the environment.

(Bây giờ, các nhà khoa học đang phát triển các nguồn năng lượng mới để bảo vệ môi trường.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

When I read an English text and see a new word, I often __________ the meaning in a dictionary.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:981630
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

When I read an English text and see a new word, I often __________ the meaning in a dictionary.

(Khi tôi đọc một đoạn văn tiếng Anh và thấy một từ mới, tôi thường _______ nghĩa trong từ điển.)

Giải chi tiết

A. pick up (phr.v): nhặt lên, đón, học lỏm

B. look up (phr.v): tra cứu

C. turn on (phr.v): bật

D. put off (phr.v): trì hoãn, hoãn lại

Câu hoàn chỉnh: When I read an English text and see a new word, I often look up the meaning in a dictionary.

(Khi tôi đọc một đoạn văn tiếng Anh và thấy một từ mới, tôi thường tra cứu nghĩa trong từ điển.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

They worked hard on this project, so the success belongs to __________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:981631
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

They worked hard on this project, so the success belongs to __________.

(Họ đã làm việc chăm chỉ cho dự án này, vì vậy thành công thuộc về _______.)

Giải chi tiết

A. theirs: của họ => không phù hợp về nghĩa

B. their => không phù hợp về nghĩa

C. them: họ => theo sau động từ làm tân ngữ => đúng ngữ pháp

D. they: họ => làm chủ ngữ đứng trước động từ => sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: They worked hard on this project, so the success belongs to them.

(Họ đã làm việc chăm chỉ cho dự án này, vì vậy thành công thuộc về họ.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

A rabbit has long ears, a small nose and strong back __________ to help it jump.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:981632
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

A rabbit has long ears, a small nose and strong back __________ to help it jump.

(Con thỏ có đôi tai dài, chiếc mũi nhỏ và _______ sau khỏe mạnh để giúp nó nhảy.)

Giải chi tiết

A. fins (n): vây cá

B. wings (n): đôi cánh (chim, máy bay)

C. tails (n): cái đuôi

D. legs (n): đôi chân

Câu hoàn chỉnh: A rabbit has long ears, a small nose and strong back legs to help it jump.

(Con thỏ có đôi tai dài, chiếc mũi nhỏ và đôi chân sau khỏe mạnh để giúp nó nhảy.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

The children only have __________ days left before the deadline to complete their programme.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:981633
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào danh từ số nhiều “days” và cách dùng của các lượng từ để chọn đáp án đúng.

The children only have __________ days left before the deadline to complete their programme.

(Bọn trẻ chỉ còn lại _______ ngày trước hạn chót để hoàn thành chương trình của mình.)

Giải chi tiết

A. many + danh từ số nhiều: nhiều => không phù hợp về nghĩa

B. a few + danh từ số nhiều: một vài => đúng nghĩa và ngữ pháp

C. much + danh từ không đếm được => sai ngữ pháp

D. a little + danh từ không đếm được => sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: The children only have a few days left before the deadline to complete their programme.

(Bọn trẻ chỉ còn lại một vài ngày trước hạn chót để hoàn thành chương trình của mình.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

My teacher always tries to __________ during class to help her students feel more relaxed and interested.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:981634
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

My teacher always tries to __________ during class to help her students feel more relaxed and interested.

(Giáo viên của tôi luôn cố gắng _______ trong giờ học để giúp các học sinh cảm thấy thư giãn và hứng thú hơn.)

Giải chi tiết

A. have a break (v phr): nghỉ giải lao

B. tell a joke (v phr): nói đùa, kể chuyện đùa

C. take a breath (v phr): hít một hơi

D. tell the truth (v phr): nói sự thật

Câu hoàn chỉnh: My teacher always tries to tell a joke during class to help her students feel more relaxed and interested.

(Giáo viên của tôi luôn cố gắng kể một câu chuyện đùa trong giờ học để giúp các học sinh cảm thấy thư giãn và hứng thú hơn.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

We had to clean up the __________ after the science experiment.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:981635
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

We had to clean up the __________ after the science experiment.

(Chúng tôi đã phải dọn dẹp _______ sau thí nghiệm khoa học.)

Giải chi tiết

A. mess (n): sự bừa bộn, hỗn độn

B. problem (n): vấn đề, rắc rối

C. game (n): trò chơi, trận đấu

D. air (n): không khí, bầu không khí

Câu hoàn chỉnh: We had to clean up the mess after the science experiment.

(Chúng tôi đã phải dọn dẹp sự bừa bộn sau thí nghiệm khoa học.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

My close friend is __________. She always has new ideas for our group.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:981636
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

My close friend is __________. She always has new ideas for our group.

(Bạn thân của tôi _______. Cô ấy luôn có những ý tưởng mới cho nhóm của chúng tôi.)

Giải chi tiết

A. shy (adj): nhút nhát, e ấp

B. quiet (adj): yên lặng, trầm tính

C. kind (adj): tốt bụng, tử tế

D. creative (adj): sáng tạo

Câu hoàn chỉnh: My close friend is creative. She always has new ideas for our group.

(Bạn thân của tôi sáng tạo. Cô ấy luôn có những ý tưởng mới cho nhóm của chúng tôi.)

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 trên Tuyensinh247.com. Cam kết giúp con lớp 5 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →