Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc Giữa học kì 1 - Lớp 10, 11, 12 ↪ Thi thử Giữa HK1 - lớp 10, 11, 12
Giỏ hàng của tôi

Chọn phương án trả lời đúng nhất cho mỗi câu (từ câu 21 đến câu

Chọn phương án trả lời đúng nhất cho mỗi câu (từ câu 21 đến câu 30).

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

It's difficult to cross this street because there is too much________.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:981694
Phương pháp giải

Dịch nghĩa của câu đề bài và các phương án để chọn được đáp án đúng tạo thành câu hoàn chỉnh.

It's difficult to cross this street because there is too much________.

(Rất khó để băng qua con đường này vì có quá nhiều________.)

Giải chi tiết

A. crowd (n): đám đông

B. transport (n): vận tải

C. people (n): con người (số nhiều)

D. traffic (n): giao thông

Câu hoàn chỉnh: It's difficult to cross this street because there is too much traffic.

(Rất khó để băng qua con đường này vì có quá nhiều giao thông/phương tiện qua lại.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

There is a photo_________ my family __________the wall.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:981695
Phương pháp giải

Dịch nghĩa của câu đề bài và các phương án để chọn được đáp án đúng tạo thành câu hoàn chỉnh.

There is a photo_________ my family _the wall.

(Có một bức ảnh __________ gia đình tôi __________ tường.)

Giải chi tiết

A. of/at (giới từ): của/ở, tại

B. for/on (giới từ): cho/trên

C. on/of (giới từ): trên/của

D. of/on (giới từ): của/ trên

Ta có cấu trúc: a photo of + somebody (một bức ảnh của ai đó) và on the wall (trên tường).

Câu hoàn chỉnh: There is a photo of my family on the wall.

(Có một bức ảnh của gia đình tôi trên tường.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

John loves planets and space. He wants to be a/an __________ in the future.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:981696
Phương pháp giải

Dịch nghĩa của câu đề bài và các phương án để chọn được đáp án đúng tạo thành câu hoàn chỉnh.

John loves planets and space. He wants to be a/an __________ in the future.

(John yêu các hành tinh và không gian. Cậu ấy muốn trở thành một __________ trong tương lai.)

Giải chi tiết

A. policeman (n): cảnh sát

B. astronaut (n): phi hành gia

C. pilot (n): phi công

D. engineer (n): kỹ sư

Câu hoàn chỉnh: John loves planets and space. He wants to be an astronaut in the future.

(John yêu các hành tinh và không gian. Cậu ấy muốn trở thành một phi hành gia trong tương lai.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Supermen have _________ skills - some of them can fly while others are invisible.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:981697
Phương pháp giải

Dịch nghĩa của câu đề bài và các phương án để chọn được đáp án đúng tạo thành câu hoàn chỉnh.

Supermen have _________ skills - some of them can fly while others are invisible.

(Siêu nhân có những kỹ năng __________ - một số người trong số họ có thể bay trong khi những người khác có thể tàng hình.)

Giải chi tiết

A. peaceful (adj): hòa bình, yên bình

B. careful (adj): cẩn thận

C. normal (adj): bình thường

D. special (adj): đặc biệt

Câu hoàn chỉnh: Supermen have special skills - some of them can fly while others are invisible.

(Siêu nhân có những kỹ năng đặc biệt - một số người trong số họ có thể bay trong khi những người khác có thể tàng hình.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

The slow tortoise ___________ the running race because the hare was too proud and fell asleep.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:981698
Phương pháp giải

Dựa vào động từ “was” thì quá khứ đơn nên chỗ trống trước “because” cũng phải chia thì quá khứ đơn.

The slow tortoise ___________ the running race because the hare was too proud and fell asleep.

(Con rùa chậm chạp ___________ cuộc đua chạy vì con thỏ quá kiêu ngạo và đã ngủ quên.)

Giải chi tiết

Công thức thì quá khứ đơn dạng khẳng định với động từ bất quy tắc: S + V2

win (v) => won (v2)

A. wins (v): thắng – thì hiện tại đơn, ngôi thứ ba số ít

B. won (v): đã thắng – thì quá khứ đơn

C. is winning (v): đang thắng – thì hiện tại tiếp diễn

D. win (v): thắng – thì hiện tại đơn

Câu hoàn chỉnh: The slow tortoise won the running race because the hare was too proud and fell asleep.

(Con rùa chậm chạp đã thắng cuộc đua chạy vì con thỏ quá kiêu ngạo và đã ngủ quên.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Before Tet, my mother often goes to the flower market to buy a branch of peach _________.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:981699
Phương pháp giải

Dịch nghĩa của câu đề bài và các phương án để chọn được đáp án đúng tạo thành câu hoàn chỉnh.

Before Tet, my mother often goes to the flower market to buy a branch of peach _________.

(Trước Tết, mẹ tôi thường đi chợ hoa để mua một cành __________ đào.)

Giải chi tiết

A. fruits (n): những loại quả

B. blossoms (n): những bông hoa, hoa nở

C. leaves (n): những chiếc lá

D. plants (n): những cây, thực vật

Câu hoàn chỉnh: Before Tet, my mother often goes to the flower market to buy a branch of peach blossoms.

(Trước Tết, mẹ tôi thường đi chợ hoa để mua một cành hoa đào.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Lan has a __________, so it hurts when she bites food.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:981700
Phương pháp giải

Dịch nghĩa của câu đề bài và các phương án để chọn được đáp án đúng tạo thành câu hoàn chỉnh.

Lan has a __________, so it hurts when she bites food.

(Lan bị __________, vì vậy cô ấy cảm thấy đau khi cắn thức ăn.)

Giải chi tiết

A. toothache (n): đau răng

B. headache (n): đau đầu

C. sore throat (n): đau họng

D. backache (n): đau lưng

Câu hoàn chỉnh: Lan has a toothache, so it hurts when she bites food.

(Lan bị đau răng, vì vậy cô ấy cảm thấy đau khi cắn thức ăn.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

He worked late last night, and he was sad to _________the first part of the film on VTV1.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:981701
Phương pháp giải

Dịch nghĩa của câu đề bài và các phương án để chọn được đáp án đúng tạo thành câu hoàn chỉnh.

He worked late last night, and he was sad to _________the first part of the film on VTV1.

(Anh ấy làm việc muộn tối qua, và anh ấy buồn vì đã __________ phần đầu của bộ phim trên VTV1.)

Giải chi tiết

A. cut (v): cắt

B. lose (v): mất, thua

C. miss (v): bỏ lỡ

D. forget (v): quên

Câu hoàn chỉnh: He worked late last night, and he was sad to miss the first part of the film on VTV1.

(Anh ấy làm việc muộn tối qua, và anh ấy buồn vì đã bỏ lỡ phần đầu của bộ phim trên VTV1.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

My brother usually __________ his homework before dinner, but today he_________ computer games.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:981702
Phương pháp giải

Dựa vào dấu hiệu nhận biết thì “usually” diễn tả một thói quen nên dùng thì hiện tại đơn, “today” diễn tả hành động đang xảy ra khác với thói quen thường ngày nên dùng thì hiện tại tiếp diễn.

My brother usually __________ his homework before dinner, but today he_________ computer games.

(Anh trai/em trai tôi thường __________ bài tập về nhà trước bữa tối, nhưng hôm nay cậu ấy __________ trò chơi điện tử.)

Giải chi tiết

Công thức thì hiện tại đơn dạng khẳng định chủ ngữ số ít: S + V-s/-es => does
Công thức thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định chủ ngữ số ít: S + is V-ing => is playing

Câu hoàn chỉnh: My brother usually does his homework before dinner, but today he is playing computer games.

(Anh trai/em trai tôi thường làm bài tập về nhà trước bữa tối, nhưng hôm nay cậu ấy đang chơi trò chơi điện tử.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

The box of old books__________ too heavy for the little boy to carry alone.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:981703
Phương pháp giải

Dựa vào danh từ số ít “the box” để xác định hình thức đúng của động từ “be”.

The box of old books__________ too heavy for the little boy to carry alone.

(Thùng sách cũ __________ quá nặng để cậu bé có thể tự mình mang.)

Giải chi tiết

A. were (v) – to be ở thì quá khứ, dùng với chủ ngữ số nhiều, sai

B. be (v): là, thì – dạng nguyên mẫu của to be, sai

C. is (v) – to be ở thì hiện tại đơn, dùng với chủ ngữ số ít, đúng

D. are (v) – to be ở thì hiện tại đơn, dùng với chủ ngữ số nhiều, sai

Câu hoàn chỉnh: The box of old books is too heavy for the little boy to carry alone.

(Thùng sách cũ thì quá nặng để cậu bé có thể tự mình mang.)

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 trên Tuyensinh247.com. Cam kết giúp con lớp 5 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →