Choose the best answer.
Choose the best answer.
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 dưới đây:
You have a headache. You _________ take some medicine and rest.
Đáp án đúng là: A
- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.
- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.
You have a headache. You _________ take some medicine and rest.
(Bạn bị đau đầu. Bạn _______ uống thuốc và nghỉ ngơi.)
Đáp án cần chọn là: A
He didn't join the football match yesterday _________ he had a fever.
Đáp án đúng là: B
- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.
- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.
He didn't join the football match yesterday _________ he had a fever.
(Anh ấy không tham gia trận bóng đá ngày hôm qua _______ anh ấy bị sốt.)
Đáp án cần chọn là: B
My sister usually _________ breakfast at 7 a.m.
Đáp án đúng là: B
Dựa vào dấu hiệu thì hiện tại đơn “usually” (thường xuyên) để chọn động từ chia thì đúng.
My sister usually _________ breakfast at 7 a.m.
(Chị gái tôi thường _______ sáng vào lúc 7 giờ sáng.)
Đáp án cần chọn là: B
The opposite word of "intelligent" is _________.
Đáp án đúng là: B
Dịch nghĩa từ “intelligent”, lần lượt dịch nghĩa các đáp án tìm từ trái nghĩa đúng.
The opposite word of "intelligent" is _________.
(Từ trái nghĩa với "thông minh" là "_______".)
Đáp án cần chọn là: B
If we plant more trees, the air _________ cleaner.
Đáp án đúng là: B
- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.
- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.
If we plant more trees, the air _________ cleaner.
(Nếu chúng ta trồng nhiều cây hơn, không khí _______ trong lành hơn.)
Đáp án cần chọn là: B
Mount Everest is the _________ mountain in the world.
Đáp án đúng là: C
Dựa vào từ “the” và nghĩa của câu để chọn dạng so sánh đúng của tính từ.
Mount Everest is the _________ mountain in the world.
(Đỉnh Everest là ngọn núi _______ trên thế giới.)
Đáp án cần chọn là: C
Look at those dark clouds! It _________ soon.
Đáp án đúng là: A
Dựa vào dấu hiệu “Look at those dark clouds!” để chọn động từ chia thì đúng.
Look at those dark clouds! It _________ soon.
(Nhìn những đám mây đen kìa! Trời _______ rồi.)
Đáp án cần chọn là: A
Anna: “I have a headache, Mum.” - Mother: “_________”
Đáp án đúng là: A
Dịch nghĩa các đáp án để chọn được câu phản hồi phù hợp nhất với lượt lời đã cho.
Anna: “I have a headache, Mum.” - Mother: “_________”
(Anna: “Con bị đau đầu quá, mẹ ơi.” - Mẹ: “_______.”)
Đáp án cần chọn là: A
My grandfather _________ in the countryside when he was young.
Đáp án đúng là: A
- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.
- Dựa vào các lựa chọn để xác định ngữ pháp liên quan đến cấu trúc “used to” để chọn đáp án đúng.
My grandfather _________ in the countryside when he was young.
(Ông nội tôi _______ ở nông thôn khi ông còn trẻ.)
Đáp án cần chọn là: A
_________ is the largest planet in the Solar System.
Đáp án đúng là: C
- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.
- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.
_________ is the largest planet in the Solar System.
(_______ là hành tinh lớn nhất trong Hệ Mặt Trời.)
Đáp án cần chọn là: C
The teacher speaks _________ so that everyone can understand the lesson.
Đáp án đúng là: B
- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.
- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.
The teacher speaks _________ so that everyone can understand the lesson.
(Giáo viên nói _______ để mọi người đều có thể hiểu bài.)
Đáp án cần chọn là: B
While I _________ my homework, my brother called me.
Đáp án đúng là: B
- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.
- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.
While I _________ my homework, my brother called me.
(Trong khi tôi _______ bài tập về nhà thì anh trai gọi cho tôi.)
Đáp án cần chọn là: B
_________ is the capital of Japan.
Đáp án đúng là: B
- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.
- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.
_________ is the capital of Japan.
(_______ là thủ đô của Nhật Bản.)
Đáp án cần chọn là: B
She _________ in this city for five years.
Đáp án đúng là: C
Dựa vào dấu hiệu thời gian thì hiện tại hoàn thành “for five years” để chọn động từ chia thì đúng.
She _________ in this city for five years.
(Cô ấy _______ ở thành phố này được 5 năm.)
Đáp án cần chọn là: C
Quảng cáo
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com







