Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc Giữa học kì 1 - Lớp 10, 11, 12 ↪ Thi thử Giữa HK1 - lớp 10, 11, 12
Giỏ hàng của tôi

Choose the best answer.

Choose the best answer.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

You have a headache. You _________ take some medicine and rest.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:982144
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

You have a headache. You _________ take some medicine and rest.

(Bạn bị đau đầu. Bạn _______ uống thuốc và nghỉ ngơi.)

Giải chi tiết

A. should: nên

B. shouldn’t: không nên

C. mustn’t: không được

D. can’t: không thể

Câu hoàn chỉnh: You have a headache. You should take some medicine and rest.

(Bạn bị đau đầu. Bạn nên uống thuốc và nghỉ ngơi.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

He didn't join the football match yesterday _________ he had a fever.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:982145
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

He didn't join the football match yesterday _________ he had a fever.

(Anh ấy không tham gia trận bóng đá ngày hôm qua _______ anh ấy bị sốt.)

Giải chi tiết

A. but: nhưng

B. so: vì vậy

C. because: vì

D. although: mặc dù

Câu hoàn chỉnh: He didn't join the football match yesterday because he had a fever.

(Anh ấy không tham gia trận bóng đá ngày hôm qua vì anh ấy bị sốt.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

My sister usually _________ breakfast at 7 a.m.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:982146
Phương pháp giải

Dựa vào dấu hiệu thì hiện tại đơn “usually” (thường xuyên) để chọn động từ chia thì đúng.

My sister usually _________ breakfast at 7 a.m.

(Chị gái tôi thường _______ sáng vào lúc 7 giờ sáng.)

Giải chi tiết

Cấu trúc chia thì hiện tại đơn với động từ thường chủ ngữ số ít “my sister” (chị tôi): S + Vs/es.

Câu hoàn chỉnh: My sister usually has breakfast at 7 a.m.

(Chị gái tôi thường ăn sáng vào lúc 7 giờ sáng.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

The opposite word of "intelligent" is _________.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:982147
Phương pháp giải

Dịch nghĩa từ “intelligent”, lần lượt dịch nghĩa các đáp án tìm từ trái nghĩa đúng.

The opposite word of "intelligent" is _________.

(Từ trái nghĩa với "thông minh" là "_______".)

Giải chi tiết

A. clever (adj): thông minh, khéo léo

B. smart (adj): thông minh, nhanh trí

C. stupid (adj): ngu ngốc, đần độn

D. friendly (adj): thân thiện, cởi mở

=> intelligent >< stupid

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

If we plant more trees, the air _________ cleaner.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:982148
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

If we plant more trees, the air _________ cleaner.

(Nếu chúng ta trồng nhiều cây hơn, không khí _______ trong lành hơn.)

Giải chi tiết

Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S1 + V(s/es), S + will/can + Vo (nguyên thể).

Câu hoàn chỉnh: If we plant more trees, the air will become cleaner.

(Nếu chúng ta trồng nhiều cây hơn, không khí sẽ trở nên trong lành hơn.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Mount Everest is the _________ mountain in the world.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:982149
Phương pháp giải

Dựa vào từ “the” và nghĩa của câu để chọn dạng so sánh đúng của tính từ.

Mount Everest is the _________ mountain in the world.

(Đỉnh Everest là ngọn núi _______ trên thế giới.)

Giải chi tiết

Dấu hiệu so sánh nhất “the” => cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn “high” (cao): the + adj + EST.

Câu hoàn chỉnh: Mount Everest is the highest mountain in the world.

(Đỉnh Everest là ngọn núi cao nhất trên thế giới.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Look at those dark clouds! It _________ soon.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:982150
Phương pháp giải

Dựa vào dấu hiệu “Look at those dark clouds!” để chọn động từ chia thì đúng.

Look at those dark clouds! It _________ soon.

(Nhìn những đám mây đen kìa! Trời _______ rồi.)

Giải chi tiết

Dấu hiệu “Look at those dark clouds!” (Hãy nhìn vào những đám mây đen!” => cấu trúc thì tương lai gần để diễn tả một sự việc sắp xảy ra dựa trên bằng chứng ở hiện tại: S (số ít) + is + going to + Vo (nguyên thể).

Câu hoàn chỉnh: Look at those dark clouds! It is going to rain soon.

(Nhìn những đám mây đen kìa! Trời sắp mưa rồi.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Anna: “I have a headache, Mum.” - Mother: “_________”

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:982151
Phương pháp giải

Dịch nghĩa các đáp án để chọn được câu phản hồi phù hợp nhất với lượt lời đã cho.

Anna: “I have a headache, Mum.” - Mother: “_________”

(Anna: “Con bị đau đầu quá, mẹ ơi.” - Mẹ: “_______.”)

Giải chi tiết

A. You should take a rest.

(Con nên nghỉ ngơi đi)

B. You should watch TV.

(Con nên xem TV đi)

C. Let’s go shopping.

(Hãy đi mua sắm.)

D. Do you like music?

(Con có thích âm nhạc không?)

Đoạn hoàn chỉnh: Anna: “I have a headache, Mum.” - Mother: “You should take a rest.”

(Anna: “Con bị đau đầu quá, mẹ ơi.” - Mẹ: “Con nên nghỉ ngơi đi.”)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

My grandfather _________ in the countryside when he was young.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:982152
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào các lựa chọn để xác định ngữ pháp liên quan đến cấu trúc “used to” để chọn đáp án đúng.

My grandfather _________ in the countryside when he was young.

(Ông nội tôi _______ ở nông thôn khi ông còn trẻ.)

Giải chi tiết

A. used to live: đã từng sống => đúng ngữ pháp

B. use to live: dùng để sống => sai cấu trúc và sai nghĩa

C. used live => sai cấu trúc

D. is used to live: được dùng để sống => sai ngữ pháp và sai động từ chia thì

Câu hoàn chỉnh: My grandfather used to live in the countryside when he was young.

(Ông nội tôi từng sống ở nông thôn khi ông còn trẻ.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

_________ is the largest planet in the Solar System.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:982153
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

_________ is the largest planet in the Solar System.

(_______ là hành tinh lớn nhất trong Hệ Mặt Trời.)

Giải chi tiết

A. Earth (n): Trái Đất

B. Mars (n): Sao Hỏa

C. Jupiter (n): Sao Mộc

D. Venus (n): Sao Kim

Câu hoàn chỉnh: Jupiter is the largest planet in the Solar System.

(Sao Mộc là hành tinh lớn nhất trong Hệ Mặt Trời.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 11:
Vận dụng

The teacher speaks _________ so that everyone can understand the lesson.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:982154
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

The teacher speaks _________ so that everyone can understand the lesson.

(Giáo viên nói _______ để mọi người đều có thể hiểu bài.)

Giải chi tiết

Theo sau và bổ nghĩa cho động từ “speaks” (nói) cần dùng một trạng từ.

A. clear (adj): rõ ràng

B. clearly (adv): một cách rõ ràng

C. clearness (n): sự rõ ràng,

D. clearing (n): khoảng trống trong rừng

Câu hoàn chỉnh: The teacher speaks clearly so that everyone can understand the lesson.

(Giáo viên nói một cách rõ ràng để mọi người đều có thể hiểu bài.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Vận dụng

While I _________ my homework, my brother called me.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:982155
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

While I _________ my homework, my brother called me.

(Trong khi tôi _______ bài tập về nhà thì anh trai gọi cho tôi.)

Giải chi tiết

Cấu trúc ngữ pháp diễn tả hai hành động xảy ra trong quá khứ nối với nhau bằng “while” (trong khi): While + S1 + was/ were + V-ing, S2 + V2/ed.

Câu hoàn chỉnh: While I was doing my homework, my brother called me.

(Trong khi tôi đang làm bài tập về nhà thì anh trai gọi cho tôi.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

_________ is the capital of Japan.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:982156
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

_________ is the capital of Japan.

(_______ là thủ đô của Nhật Bản.)

Giải chi tiết

A. Seoul

B. Tokyo

C. Beijing

D. Bangkok

Câu hoàn chỉnh: Tokyo is the capital of Japan.

(Tokyo là thủ đô của Nhật Bản.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 14:
Vận dụng

She _________ in this city for five years.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:982157
Phương pháp giải

Dựa vào dấu hiệu thời gian thì hiện tại hoàn thành “for five years” để chọn động từ chia thì đúng.

She _________ in this city for five years.

(Cô ấy _______ ở thành phố này được 5 năm.)

Giải chi tiết

Cấu trúc chia thì hiện tại hoàn thành với chủ ngữ số ít: S + have/has + V3/ed.

Câu hoàn chỉnh: She has lived in this city for five years.

(Cô ấy đã sống ở thành phố này được 5 năm.)

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 trên Tuyensinh247.com. Cam kết giúp con lớp 5 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →