Choose the best answer for each of the gaps to complete the text. Rescue robots __1__ high-tech toys, but we are now
Choose the best answer for each of the gaps to complete the text.
Rescue robots (1) high-tech toys, but we are now using more robotic planes, helicopters. We can use them after storms, or fires to provide us with important (2). They have cameras and microphones that help rescue workers understand how much damage (3) and (4) where the victims are. These planes work (5) between 30 and 120 metres in the air and they can rescue people in somewhere very dangerous.
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:
Đáp án đúng là: B
- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.
- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.
Rescue robots _________ high-tech toys, but we are now using more robotic planes, helicopters.
(Robot cứu hộ _______ những món đồ chơi công nghệ cao, nhưng hiện nay chúng ta đang sử dụng nhiều máy bay và trực thăng robot hơn.)
Đáp án cần chọn là: B
Đáp án đúng là: C
- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.
- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.
We can use them after storms, or fires to provide us with important _________.
(Chúng ta có thể sử dụng chúng sau các trận bão hoặc hỏa hoạn để cung cấp cho chúng ta _______ quan trọng.)
Đáp án cần chọn là: C
Đáp án đúng là: D
- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.
- Dựa vào danh từ không đếm được “damage” (thiệt hại) để chọn đáp án đúng.
They have cameras and microphones that help rescue workers understand how much damage _________
(Chúng có camera và micrô giúp các nhân viên cứu hộ hiểu được _______ bao nhiêu sự thiệt hại)
Đáp án cần chọn là: D
Đáp án đúng là: B
- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.
- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.
They have cameras and microphones that help rescue workers understand how much damage there is and (30) _________ where the victims are.
(Chúng có camera và micrô giúp các nhân viên cứu hộ hiểu được có bao nhiêu sự thiệt hại và _______ vị trí của các nạn nhân.)
Đáp án cần chọn là: B
Đáp án đúng là: C
- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.
- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.
These planes work _________ between 30 and 120 metres in the air and they can rescue people in somewhere very dangerous.
(Những chiếc máy bay này hoạt động _______ ở độ cao từ 30 đến 120 mét trên không và chúng có thể cứu người ở những nơi rất nguy hiểm.)
Bài hoàn chỉnh:
Rescue robots look like high-tech toys, but we are now using more robotic planes, helicopters. We can use them after storms, or fires to provide us with important information. They have cameras and microphones that help rescue workers understand how much damage there is and find out where the victims are. These planes work the best between 30 and 120 metres in the air and they can rescue people in somewhere very dangerous.
Tạm dịch:
Robot cứu hộ trông giống như những món đồ chơi công nghệ cao, nhưng hiện nay chúng ta đang sử dụng nhiều máy bay và trực thăng robot hơn. Chúng ta có thể sử dụng chúng sau các trận bão hoặc hỏa hoạn để cung cấp cho chúng ta thông tin quan trọng. Chúng có camera và micrô giúp các nhân viên cứu hộ hiểu được có bao nhiêu sự thiệt hại và tìm ra vị trí của các nạn nhân. Những chiếc máy bay này hoạt động tốt nhất ở độ cao từ 30 đến 120 mét trên không và chúng có thể cứu người ở những nơi rất nguy hiểm.
Đáp án cần chọn là: C
Quảng cáo
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com







