Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc Giữa học kì 1 - Lớp 10, 11, 12 ↪ Thi thử Giữa HK1 - lớp 10, 11, 12
Giỏ hàng của tôi

Choose the best answer for each of the gaps to complete the text. Rescue robots __1__ high-tech toys, but we are now

Choose the best answer for each of the gaps to complete the text.

Rescue robots (1) high-tech toys, but we are now using more robotic planes, helicopters. We can use them after storms, or fires to provide us with important (2). They have cameras and microphones that help rescue workers understand how much damage (3) and (4) where the victims are. These planes work (5) between 30 and 120 metres in the air and they can rescue people in somewhere very dangerous.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:982160
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Rescue robots _________ high-tech toys, but we are now using more robotic planes, helicopters.

(Robot cứu hộ _______ những món đồ chơi công nghệ cao, nhưng hiện nay chúng ta đang sử dụng nhiều máy bay và trực thăng robot hơn.)

Giải chi tiết

A. look (v): nhìn, trông có vẻ

B. look like (v.phr): trông giống như

C. looks like (v.phr): trông giống như => sai ngữ pháp vì “robots” là chủ ngữ số nhiều

D. look at (phr.v): nhìn vào

Câu hoàn chỉnh: Rescue robots look like high-tech toys, but we are now using more robotic planes, helicopters.

(Robot cứu hộ trông giống như những món đồ chơi công nghệ cao, nhưng hiện nay chúng ta đang sử dụng nhiều máy bay và trực thăng robot hơn.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:982161
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

We can use them after storms, or fires to provide us with important _________.

(Chúng ta có thể sử dụng chúng sau các trận bão hoặc hỏa hoạn để cung cấp cho chúng ta _______ quan trọng.)

Giải chi tiết

A. ideas (n): các ý tưởng

B. newspapers (n): báo

C. information (n): thông tin

D. thing (n): thứ, điều, vật

Câu hoàn chỉnh: We can use them after storms, or fires to provide us with important information.

(Chúng ta có thể sử dụng chúng sau các trận bão hoặc hỏa hoạn để cung cấp cho chúng ta thông tin quan trọng)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:982162
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào danh từ không đếm được “damage” (thiệt hại) để chọn đáp án đúng.

They have cameras and microphones that help rescue workers understand how much damage _________

(Chúng có camera và micrô giúp các nhân viên cứu hộ hiểu được _______ bao nhiêu sự thiệt hại)

Giải chi tiết

Để diễn tả sự tồn tại dùng cấu trúc there + tobe. Vì “damage” là danh từ không đếm được và câu ở thì hiện tại đơn => there is

Câu hoàn chỉnh: They have cameras and microphones that help rescue workers understand how much damage there is

(Chúng có camera và micrô giúp các nhân viên cứu hộ hiểu được có bao nhiêu sự thiệt hại)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:982163
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

They have cameras and microphones that help rescue workers understand how much damage there is and (30) _________ where the victims are.

(Chúng có camera và micrô giúp các nhân viên cứu hộ hiểu được có bao nhiêu sự thiệt hại và _______ vị trí của các nạn nhân.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “help” (giúp) cần một động từ ở dạng Vo (nguyên thể).

A. find (v): tìm thấy

B. find out (phr.v): tìm ra, phát hiện ra, khám phá

C. finds => sai ngữ pháp

D. finds out => sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: They have cameras and microphones that help rescue workers understand how much damage there is and find out where the victims are.

(Chúng có camera và micrô giúp các nhân viên cứu hộ hiểu được có bao nhiêu sự thiệt hại và tìm ra vị trí của các nạn nhân.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:982164
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

These planes work _________ between 30 and 120 metres in the air and they can rescue people in somewhere very dangerous.

(Những chiếc máy bay này hoạt động _______ ở độ cao từ 30 đến 120 mét trên không và chúng có thể cứu người ở những nơi rất nguy hiểm.)

Giải chi tiết

A. much: nhiều

B. more: nhiều hơn

C. the best: tốt nhất

D. the most: nhiều nhất

Câu hoàn chỉnh: These planes work the best between 30 and 120 metres in the air and they can rescue people in somewhere very dangerous.

(Những chiếc máy bay này hoạt động tốt nhất ở độ cao từ 30 đến 120 mét trên không và chúng có thể cứu người ở những nơi rất nguy hiểm.)

Chú ý khi giải

Bài hoàn chỉnh:

Rescue robots look like high-tech toys, but we are now using more robotic planes, helicopters. We can use them after storms, or fires to provide us with important information. They have cameras and microphones that help rescue workers understand how much damage there is and find out where the victims are. These planes work the best between 30 and 120 metres in the air and they can rescue people in somewhere very dangerous.

Tạm dịch:

Robot cứu hộ trông giống như những món đồ chơi công nghệ cao, nhưng hiện nay chúng ta đang sử dụng nhiều máy bay và trực thăng robot hơn. Chúng ta có thể sử dụng chúng sau các trận bão hoặc hỏa hoạn để cung cấp cho chúng ta thông tin quan trọng. Chúng có camera và micrô giúp các nhân viên cứu hộ hiểu được có bao nhiêu sự thiệt hại và tìm ra vị trí của các nạn nhân. Những chiếc máy bay này hoạt động tốt nhất ở độ cao từ 30 đến 120 mét trên không và chúng có thể cứu người ở những nơi rất nguy hiểm.

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 trên Tuyensinh247.com. Cam kết giúp con lớp 5 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →