Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc Giữa học kì 1 - Lớp 10, 11, 12 ↪ Thi thử Giữa HK1 - lớp 10, 11, 12
Giỏ hàng của tôi

III. Circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following

III. Circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following sentences.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

This gift isn’t mine. It’s _____?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:982427
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

This gift isn’t mine. It’s _____?

(Món quà này không phải của tôi. Nó là _______ phải không?)

Giải chi tiết

A. your: của bạn => sai vì theo sau “your” phải có danh từ

B. yours: của bạn => đúng ngữ pháp

C. you: bạn => không phù hợp về nghĩa

D. my: của tôi => không phù hợp về nghĩa

Câu hoàn chỉnh: This gift isn’t mine. It’s yours?

(Món quà này không phải của tôi. Nó là của bạn phải không?)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

_____ will you be in the office?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:982428
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

_____ will you be in the office?

(_______ bạn sẽ có mặt ở văn phòng?)

Giải chi tiết

A. Where: ở đâu

B. What: cái gì

C. When: khi nào

D. Whose: của ai

Câu hoàn chỉnh: When will you be in the office?

(Khi nào bạn sẽ có mặt ở văn phòng?)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

On the table, there were vegetables, bread and two large __________.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:982429
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào lượng từ “two”, danh từ đếm được “bowl” và danh từ không đếm được “soup” để chọn đáp án đúng.

On the table, there were vegetables, bread and two large __________.

(Trên bàn có rau, bánh mì và hai _______ lớn.)

Giải chi tiết

Theo sau lượng từ “two” (hai) cần dùng một danh từ đếm được số nhiều => two bowls

Vì “soup” là danh từ không đếm được => không được thêm “s”

=> Cụm từ đúng “two large bowls of soup” (hai bát súp lớn)

Câu hoàn chỉnh: On the table, there were vegetables, bread and two large bowls of soup.

(Trên bàn có rau, bánh mì và hai bát súp lớn.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

They are moving _____ a new apartment _____ the city centre soon.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:982430
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào động từ “move” và “the city centre” để chọn giới từ đúng.

They are moving _____ a new apartment _____ the city centre soon.

(Họ sắp chuyển _______ một căn hộ mới _______ trung tâm thành phố.)

Giải chi tiết

- Vị trí 1: Cụm từ đúng “move + TO” (di chuyển đến)

- Vị trí 2: Trước danh từ “the city centre” (trung tâm thành phố) cần dùng giới từ “in”

Câu hoàn chỉnh: They are moving to a new apartment in the city centre soon.

(Họ sắp chuyển đến một căn hộ mới trong trung tâm thành phố.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

She never flies. She’s _____ of heights.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:982431
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

She never flies. She’s _____ of heights.

(Cô ấy không bao giờ đi máy bay. Cô ấy _______ độ cao.)

Giải chi tiết

A. scared (adj): sợ => Cụm từ đúng “be scared of” (sợ)

B. interested (adj): thích

C. fond (adj): thích

D. worried (adj): lo lắng

Câu hoàn chỉnh: She never flies. She’s scared of heights.

(Cô ấy không bao giờ đi máy bay. Cô ấy sợ độ cao.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

My father is a _____ driver. He drives _____.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:982432
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào nghĩa của câu và cách sử dụng từ loại để chọn đáp án đúng.

My father is a _____ driver. He drives _____.

(Bố tôi là một tài xế _______. Ông ấy lái xe _______.)

Giải chi tiết

- Vị trí 1: Đứng trước danh từ “driver” (tài xế) cần dùng một tính từ.

- Vị trí 2: Theo sau và bổ nghĩa cho động từ “drives” (lái xe) cần dùng một trạng từ.

careful (adj): cẩn thận => carefully (adv): một cách cẩn thận

Câu hoàn chỉnh: My father is a careful driver. He drives carefully.

(Bố tôi là một tài xế cẩn thận. Ông ấy lái xe một cách cẩn thận.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

“What a wonderful picture!” - “__________”

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:982433
Phương pháp giải

Dịch nghĩa các đáp án để chọn được câu phản hồi phù hợp nhất với lượt lời đã cho.

“What a wonderful picture!” - “__________”

(“Bức tranh thật tuyệt vời!” - “Bạn thật tốt khi nói như vậy”)

Giải chi tiết

A. I glad to say that

(Tôi rất vui khi nói vậy)

B. Of course, I don’t think so

(Tất nhiên là tôi không nghĩ vậy)

C. You don’t need to say so

(Bạn không cần phải nói như vậy)

D. It’s nice of you to say so

(Bạn thật tốt khi nói như vậy)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Do you have _____ dogs or cats at home?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:982434
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào danh từ đếm được số nhiều “dogs” và cách dùng các lượng từ để chọn đáp án đúng.

Do you have _____ dogs or cats at home?

(Bạn có nuôi _______ con chó hay con mèo nào ở nhà không?)

Giải chi tiết

A. any + danh từ đếm được số nhiều / danh từ không đếm được, dùng trong câu hỏi: bất kỳ => đúng ngữ pháp

B. an + danh từ đếm được số ít => sai ngữ pháp

C. some + danh từ đếm được số nhiều / danh từ không đếm được, dùng trong khẳng định: một vài => sai ngữ pháp

D. a + danh từ đếm được số ít => sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: Do you have any dogs or cats at home?

(Bạn có nuôi bất kỳ con chó hay con mèo nào ở nhà không?)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

While they were cycling to school, they _____ the fire.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:982435
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu, động từ chia thì quá khứ tiếp diễn “were cycling” và liên từ “while” để chọn động từ chia thì đúng.

While they were cycling to school, they _____ the fire.

(Trong khi họ đang đạp xe đến trường, họ _______ đám cháy.)

Giải chi tiết

Cấu trúc viết câu diễn tả hai hành động xảy ra trong quá khứ nối với nhau bằng “while” (trong khi): While + S1 + was/ were + V-ing, S2 + V2/ed.

Câu hoàn chỉnh: While they were cycling to school, they saw the fire.

(Trong khi họ đang đạp xe đến trường, họ đã nhìn thấy đám cháy.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

My mother is at home now. She _____ television in the living room.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:982436
Phương pháp giải

Dựa vào ngữ cảnh của câu và dấu hiệu thì hiện tại tiếp diễn “now” để chọn động từ chia thì đúng.

My mother is at home now. She _____ television in the living room.

(Mẹ tôi đang ở nhà bây giờ. Bà ấy _______ tivi trong phòng khách.)

Giải chi tiết

Cấu trúc thì hiện tại đơn với chủ ngữ số ít: S + is + V-ing.

Câu hoàn chỉnh: My mother is at home now. She is watching television in the living room.

(Mẹ tôi đang ở nhà bây giờ. Bà ấy đang xem tivi trong phòng khách.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

Why do you like music? Because I like _____.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:982437
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Why do you like music? Because I like _____.

(Tại sao bạn thích âm nhạc? Bởi vì tôi thích _______.)

Giải chi tiết

A. to read (v): đọc

B. to draw (v): vẽ

C. to write (v): viết

D. to sing (v): hát

Câu hoàn chỉnh: Why do you like music? Because I like to sing.

(Tại sao bạn thích âm nhạc? Bởi vì tôi thích hát.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 12:
Vận dụng

Nick likes helping sick people. I think he _____ a good doctor in the future.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:982438
Phương pháp giải

Dựa vào ngữ cảnh của câu và dấu hiệu thì tương lai đơn “in the future” để chọn động từ chia thì đúng.

Nick likes helping sick people. I think he _____ a good doctor in the future.

(Nick thích giúp đỡ người bệnh. Tôi nghĩ cậu ấy _______ một bác sĩ giỏi trong tương lai.)

Giải chi tiết

Cấu trúc thì tương lai đơn: S + will + Vo (nguyên thể).

Câu hoàn chỉnh: Nick likes helping sick people. I think he will be a good doctor in the future.

(Nick thích giúp đỡ người bệnh. Tôi nghĩ cậu ấy sẽ là một bác sĩ giỏi trong tương lai.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 13:
Vận dụng

Do you know where _____?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:982439
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Do you know where _____?

(Bạn có biết _______ ở đâu không?)

Giải chi tiết

Cấu trúc câu hỏi gián tiếp: S1 + V1 + Wh- + S2 + V2.

Câu hoàn chỉnh: Do you know where my book is?

(Bạn có biết cuốn sách của tôi ở đâu không?)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

The news on TV last night _____ very good.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:982440
Phương pháp giải

Dựa vào dấu hiệu thì quá khứ đơn “last night” để chọn động từ chia thì đúng.

The news on TV last night _____ very good.

(Tin tức trên tivi tối qua _______ rất hay.)

Giải chi tiết

- Cấu trúc thì quá khứ đơn: S + V2/ed.

- Vì “the news” (tin tức) là chủ ngữ số ít => dùng động từ tobe “was”

Câu hoàn chỉnh: The news on TV last night was very good.

(Tin tức trên tivi tối qua thì rất hay.)

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 trên Tuyensinh247.com. Cam kết giúp con lớp 5 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →