Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc Giữa học kì 1 - Lớp 10, 11, 12 ↪ Thi thử Giữa HK1 - lớp 10, 11, 12
Giỏ hàng của tôi

Choose the best answer A, B, C or D.

Choose the best answer A, B, C or D.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Which underlined part has the sound different from the others ?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:982747
Phương pháp giải

- Đọc các từ để xác định phát âm của từ được gạch chân.

- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định ký hiệu phiên âm của phần được gạch chân.

- So sánh để chọn ra đáp án có phần được gạch chân đọc khác với các từ còn lại.

Giải chi tiết

A. visits /ˈvɪzɪts/

B. stops /stɒps/

C. cooks /kʊks/

D. runs /rʌnz/

Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /z/, các phương án còn lại phát âm /s/.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Which word has stress different from the others?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:982748
Phương pháp giải

- Đọc các từ để xác định trọng âm chính của từ.

- Trọng âm là âm tiết khi đọc lên nghe như chứa dấu sắc trong tiếng Việt.

- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu trọng âm là dấu nháy trên ngay trước âm tiết.

- So sánh để chọn ra đáp án có trọng âm khác với các từ còn lại.

Giải chi tiết

A. building /ˈbɪldɪŋ/ => trọng âm 1

B. children /ˈtʃɪldrən/ => trọng âm 1

C. garden /ˈɡɑːdən/ => trọng âm 1

D. fourteen /fɔːˈtiːn/ => trọng âm 2

Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

My mother told _________ a story last night.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:982749
Phương pháp giải

Dựa vào cấu trúc câu cơ bản: S + V + O => sau động từ “told” cần tân ngữ.

My mother told _________ a story last night.

(Mẹ tôi đã kể cho _______ một câu chuyện tối qua.)

Giải chi tiết

A. me: tôi => làm tân ngữ, theo sau động từ => đúng ngữ pháp

B. I: tôi => làm chủ ngữ, đứng trước động từ => sai ngữ pháp

C. my: của tôi => không phù hợp về nghĩa

D. mine: của tôi => không phù hợp về nghĩa

Câu hoàn chỉnh: My mother told me a story last night.

(Mẹ tôi đã kể cho tôi một câu chuyện tối qua.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

_________ orange juice does she drink a day?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:982750
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào danh từ không đếm được “orange juice” và cách dùng các lựa chọn để chọn đáp án đúng.

_________ orange juice does she drink a day?

(Cô ấy uống _______ nước cam một ngày?)

Giải chi tiết

A. How much: bao nhiêu + danh từ không đếm được => đúng ngữ pháp

B. How long: bao lâu

C. How many: bao nhiêu + danh từ đếm được số nhiều => sai ngữ pháp

D. How often: bao lâu một lần

Câu hoàn chỉnh: How much orange juice does she drink a day?

(Cô ấy uống bao nhiêu nước cam một ngày?)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

They _________ a book now.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:982751
Phương pháp giải

Dựa vào dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn “now” để chọn động từ chia thì đúng.

They _________ a book now.

(Bây giờ họ _______ một cuốn sách.)

Giải chi tiết

Cấu trúc chia thì hiện tại tiếp diễn với chủ ngữ số nhiều “they”: S + are + V-ing.

Câu hoàn chỉnh: They are reading a book now.

(Bây giờ họ đang đọc một cuốn sách.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Mrs Hoa always _________ a bus to work.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:982752
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Mrs Hoa always _________ a bus to work.

(Bác Hoa luôn luôn _______ xe buýt đi làm.)

Giải chi tiết

A. takes (v): bắt, tốn => cụm từ đúng “take a bus” (đón xe buýt)

B. catches (v): bắt, đón => cụm từ “catch a bus” (bắt kịp xe buýt) không phù hợp ngữ cảnh

C. drives (v): lái xe

D. has (v): có, ăn/uống

Câu hoàn chỉnh: Mrs Hoa always takes a bus to work.

(Bác Hoa luôn luôn đón xe buýt đi làm.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

Our final exam will take place _________ Friday, May 29th 2026.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:982753
Phương pháp giải

Dựa vào cụm từ chỉ thời gian “Friday, May 29th 2026” để chọn giới từ đúng.

Our final exam will take place _________ Friday, May 29th 2026.

Kỳ thi cuối kỳ của chúng tôi sẽ diễn ra _______ Thứ Sáu, ngày 29 tháng 5 năm 2026.

Giải chi tiết

A. at + giờ/ thời gian cụ thể

B. in + năm/ tháng => sai

C. on + ngày/ thứ => đúng

D. to: đến

Câu hoàn chỉnh: Our final exam will take place on Friday, May 29th 2026.

(Kỳ thi cuối kỳ của chúng tôi sẽ diễn ra vào Thứ Sáu, ngày 29 tháng 5 năm 2026.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

I’m going to the _________ now. I want to send a letter.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:982754
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

I’m going to the _________ now. I want to send a letter.

(Bây giờ tôi đang đến _______. Tôi muốn gửi một lá thư.)

Giải chi tiết

A. post office (n): bưu điện

B. drug store (n): hiệu thuốc

C. supermarket (n): siêu thị

D. book store (n): hiệu sách

Câu hoàn chỉnh: I’m going to the post office now. I want to send a letter.

(Bây giờ tôi đang đến bưu điện. Tôi muốn gửi một lá thư.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

She is 150cm _________.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:982755
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

She is 150cm _________.

(Cô ấy _______ 150cm.)

Giải chi tiết

A. tall (adj): cao

B. height (n): chiều cao, độ cao

C. heavy (adj): nặng

D. weigh (v): cân, nặng bao nhiêu

Câu hoàn chỉnh: She is 150cm tall.

(Cô ấy cao 150cm.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

There are _________ pencils in the pencil case.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:982756
Phương pháp giải

Dựa vào danh từ đếm được số nhiều “pencils”, nghĩa và cách dùng của các lựa chọn để chọn đáp án đúng.

There are _________ pencils in the pencil case.

(Có _______ bút chì trong hộp bút.)

Giải chi tiết

A. any: bất kỳ => không phù hợp về nghĩa

B. much + danh từ không đếm được => sai ngữ pháp

C. many + danh từ đếm được số nhiều => đúng

D. a + danh từ đếm được số ít => sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: There are many pencils in the pencil case.

(Có nhiều bút chì trong hộp bút.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

Tony: “Mary, may I borrow your pen?”

Mary: “ _________________”.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:982757
Phương pháp giải

Dịch nghĩa các đáp án để chọn được câu phản hồi phù hợp nhất với lượt lời đã cho.

Tony: “Mary, may I borrow your pen?” - Mary: “_________________”.

(Tony: "Mary, mình có thể mượn bút của bạn được không?" - Mary: "_______".)

Giải chi tiết

A. No, thanks (Không, cảm ơn)

B. Sure. Here you are (Chắc chắn rồi. Của bạn đây)

C. Yes, please (Vâng, làm ơn)

D. Yes, thanks (Ừ, cảm ơn)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

A: “Whose book is this ?”

B: “It’s __________”.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:982758
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án, phân tích cách dùng và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

A: “Whose book is this?” - B: “It’s __________.”

(A: "Cuốn sách này của ai?" - B: " Nó là _______".)

Giải chi tiết

A. our: của chúng ta => sai ngữ pháp vì theo sau cần một danh từ

B. her: của cô ấy => sai ngữ pháp vì theo sau cần một danh từ

C. mine: của tôi => đúng ngữ pháp vì theo sau đại từ sở hữu “mine” không cần dùng danh từ

D. Ben => chỉ tên người => sai nghĩa và ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: A: “Whose book is this?” - B: “It’s mine.”

(A: "Cuốn sách này của ai?" - B: "Nó là của tôi".)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

The person who takes care of animals is a _________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:982759
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

The person who takes care of animals is a _________.

(Người chăm sóc động vật là một _______.)

Giải chi tiết

A. firefighter (n): lính cứu hỏa

B. teacher (n): giáo viên

C. vet (n): bác sĩ thú y

D. chef (n): đầu bếp

Câu hoàn chỉnh: The person who takes care of animals is a vet.

(Người chăm sóc động vật là một bác sĩ thú y.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

I love _________ the piano after school because it helps me relax

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:982760
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

I love _________ the piano after school because it helps me relax.

(Tôi thích _______ đàn piano sau giờ học vì nó giúp tôi thư giãn.)

Giải chi tiết

A. playing (v): chơi

B. taking (v): lấy

C. doing (v): làm

D. having (v): có

Câu hoàn chỉnh: I love playing the piano after school because it helps me relax

(Tôi thích chơi đàn piano sau giờ học vì nó giúp tôi thư giãn.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

Read the notice and choose the correct statement.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:982761
Phương pháp giải

- Đọc và dịch qua thông báo để nắm được thông tin.

- Dịch nghĩa các đáp án và so sánh với thông tin trong thông báo để chọn được đáp án phù hợp nhất.

SWIMMING POOL OPENING HOURS

(GIỜ MỞ CỬA BỂ BƠI)

Monday to Friday: 6:00 a.m. – 8:00 p.m.

(Thứ Hai đến Thứ Sáu: 6 giờ sáng – 8 giờ tối)

Saturday and Sunday: 7:00 a.m. – 9:00 p.m.

(Thứ Bảy và Chủ Nhật: 7 giờ sáng – 9 giờ tối)

No swimming after closing time.

(Không bơi lội sau giờ đóng cửa.)

Giải chi tiết

Read the notice and choose the correct statement.

(Đọc thông báo và chọn phát biểu đúng.)

A. The swimming pool opens at 8:00 a.m on weekdays.

(Bể bơi mở cửa lúc 8 giờ sáng vào các ngày trong tuần.)

B. People can swim after 9:00 p.m on Sunday.

(Mọi người có thể bơi sau 9 giờ tối vào Chủ Nhật.)

C. The swimming pool closes at 8:00 p.m. from Monday to Friday.

(Bể bơi đóng cửa lúc 8 giờ tối từ Thứ Hai đến Thứ Sáu.)

D. The pool is closed on weekends.

(Bể bơi đóng cửa vào cuối tuần.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

Stranger: “ Excuse me, can you tell me where Hoang Xuan Han Secondary School is, please ?”

Mai : “ _______________”.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:982762
Phương pháp giải

Dịch nghĩa các đáp án để chọn được câu phản hồi phù hợp nhất với lượt lời đã cho.

Stranger: “Excuse me, can you tell me where Hoang Xuan Han Secondary School is, please?” - Mai: “_______________”.

(Người lạ: “Xin lỗi, bạn có thể vui lòng chỉ cho tôi trường THCS Hoàng Xuân Hãn ở đâu được không?” - Mai: “_______”.)

Giải chi tiết

A. Yes, please.

(Vâng, làm ơn.)

B. Sorry, I’m new here myself.

(Xin lỗi, tôi cũng là người mới tới đây.)

C. Sure, go ahead.

(Chắc chắn rồi, cứ tự nhiên đi.)

D. OK. Here’s your ticket.

(Được rồi. Vé của bạn đây.)

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 trên Tuyensinh247.com. Cam kết giúp con lớp 5 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →