Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

PASSAGE 2. Question 21 – 30Earth has several distinct layers; the outermost of these is the crust, which has an

PASSAGE 2. Question 21 – 30

Earth has several distinct layers; the outermost of these is the crust, which has an inconsistent thickness of 35-70 km in the continents and 5-10 km in the ocean basins. The second layer is known as the mantle, which is about 2900 km thick, and divided into an upper and lower mantle. Most of Earth's internal heat is situated here. The upper mantle has an area known as the low-velocity zone, where secondary waves decrease rapidly and then gradually increase. The last layer is the core. This is a thick ball of iron and nickel divided into two layers, the inner core and the outer core.

The inner core is solid, whereas the outer core is so hot that the metal is always molten. However, because the force at the inner core is so immense, it cannot melt. Due to Earth's rotation, the outer core spins around the inner core, which causes the Earth's magnetism. The inner core consists of iron, nickel and other elements, probably a mix of carbon, oxygen, sulphur, silicon, and potassium. The temperature is extremely high, and due to pressure, the core is solid. Because the outer core is liquid, mainly consisting of iron, nickel and about 10% oxygen and sulphur, here the temperature is not as high.

Both the outer and inner cores together create the Earth's magnetism. The core has a huge influence on Earth. Because it is so hot, it radiates a natural heat to the upper layers, setting off a current of heat, which in turn causes the movement of the tectonic plates. Because of Earth's rotation, the outer core spins, but the inner core does not because it is solid. This provides a sort of dynamo effect and causes the Earth's magnetic force.

A seismic wave is a wave that travels through Earth; it is often the result of a tectonic earthquake. There are two kinds of seismic waves, "body waves" and "surface waves." Other waves do exist, but are of little importance. Body waves travel through the center of Earth, following ray paths which are bent by the unstable density and stiffness of Earth's interior. These differ according to temperature, phase, and structure. Body waves send out the first tremors of an earthquake as well as any later ones.

There are two kinds of body waves, "primary" and "secondary" waves. Primary waves are compression waves, meaning the ground is alternately compressed and expanded in the direction of propagation. These waves can travel slightly faster through solids than secondary waves can, and are also able to travel through any type of material. Through air, they take the form of sound waves and so travel at the speed of sound.

Primary waves, when created by an earthquake, are less destructive than sound waves due to their minor amplitudes. Secondary waves are tilted waves; in other words, the ground is shifted vertically in the direction of transmission. Here, the ground moves from one side to the other. Secondary waves are only able to travel through solids, not liquids or gases, and thus are unable to travel through Earth's core. Primary waves are faster than secondary waves. Primary and secondary waves are usually produced by earthquakes and volcanoes. However, they can also be produced by people using explosives or large machinery.

Surface waves are comparable to water waves traveling just under Earth's surface. They travel at slower speeds than body waves. Surface waves can be the most devastating type of seismic wave due to their low frequency, long duration, and large amplitude. In theory, they are understood as a system which relates to primary and secondary waves.

[A] The moment an earthquake occurs, seismographs try to record its primary and secondary waves, but often they cannot detect the secondary waves of a distant earthquake. [B] This may be due to the fact that secondary waves are unable to pass through liquids. [C] This information about wave travel helps scientists determine the internal structure of the planet. [D]

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

In paragraph 1, what does the author say about the presence of the low-velocity zone in the Earth's interior?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:983724
Phương pháp giải

Đọc lại đoạn 1 để tìm thông tin về “the presence of the low-velocity zone in the Earth's interior” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: The upper mantle has an area known as the low-velocity zone, where secondary waves decrease rapidly and then gradually increase.

(Tầng trên của lớp manti có một khu vực được gọi là vùng vận tốc thấp, nơi sóng thứ cấp giảm nhanh chóng rồi sau đó tăng dần.)

Giải chi tiết

In paragraph 1, what does the author say about the presence of the low-velocity zone in the Earth's interior?

(Trong đoạn 1, tác giả nói gì về sự hiện diện của vùng vận tốc thấp ở bên trong Trái Đất?)

A. It causes the high-frequency stimulation.

(Nó gây ra sự kích thích tần số cao.)

B. Its width is consistent with the fault zone.

(Chiều rộng của nó phù hợp với vùng đứt gãy.)

C. It induces regionally extensive oscillations.

(Nó gây ra các dao động rộng khắp theo vùng.)

D. It is located just above the lower crustal boundary.

(Nó nằm ngay phía trên ranh giới lớp vỏ dưới.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

The word "immense" in the passage is closest in meaning to __________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:983725
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “immense” trong bài đọc, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Thông tin: However, because the force at the inner core is so immense, it cannot melt.

(Tuy nhiên, bởi vì lực ở lõi trong là vô cùng lớn, nó không thể tan chảy.)

Giải chi tiết

The word "immense" in the passage is closest in meaning to __________.

(Từ "immense" trong đoạn văn gần nghĩa nhất với ___________.)

A. compressed (bị nén)

B. dilated (được làm giãn ra)

C. immeasurable (vô cùng lớn)

D. varied (đa dạng)

=> immense = immeasurable

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

According to paragraph 2, which of the following is NOT true about the inner core?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:983726
Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, tập trung đọc lại đoạn 2, so sánh đối chiếu để xác định câu KHÔNG ĐÚNG theo nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

According to paragraph 2, which of the following is NOT true about the inner core?

(Theo đoạn 2, điều nào sau đây KHÔNG đúng về lõi trong?)

A. It contributes to the Earth's magnetic field. => đúng

(Nó góp phần tạo ra từ trường của Trái Đất.)

Thông tin: Due to Earth's rotation, the outer core spins around the inner core, which causes the Earth's magnetism.

(Do Trái Đất quay, lớp lõi ngoài quay quanh lõi trong, điều này tạo ra từ tính của Trái Đất.)

B. It is always molten and liquid. => sai

(Nó luôn ở trạng thái nóng chảy và lỏng.)

Thông tin: The inner core is solid, whereas the outer core is so hot that the metal is always molten.

(Lõi trong ở thể rắn, trong khi lõi ngoài nóng đến mức kim loại luôn ở trạng thái nóng chảy.)

C. It is under a lot of pressure. => sai

(Nó chịu áp lực rất lớn.)

Thông tin: However, because the force at the inner core is so immense, it cannot melt… The temperature is extremely high, and due to pressure, the core is solid.

(Tuy nhiên, vì lực ở lõi trong quá lớn nên nó không thể tan chảy… Nhiệt độ cực kỳ cao, và do áp suất, lõi ở thể rắn.)

D. It mainly consists of iron, nickel and some lighter elements. => đúng

(Nó chủ yếu bao gồm sắt, niken và một số nguyên tố nhẹ hơn.)

Thông tin: The inner core consists of iron, nickel and other elements, probably a mix of carbon, oxygen, sulphur, silicon, and potassium.

(Lõi trong bao gồm sắt, niken và các nguyên tố khác, có thể là sự pha trộn của carbon, oxy, lưu huỳnh, silic và kali.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

According to paragraph 3, which of the following is the reason for tectonic plate movement?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:983727
Phương pháp giải

Đọc lại đoạn 3 để tìm thông tin về “the reason for tectonic plate movement” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: Because it is so hot, it radiates a natural heat to the upper layers, setting off a current of heat, which in turn causes the movement of the tectonic plates.

(Vì nó rất nóng, nó bức xạ nhiệt tự nhiên lên các lớp phía trên, tạo ra dòng nhiệt, từ đó gây ra sự chuyển động của các mảng kiến tạo.)

Giải chi tiết

According to paragraph 3, which of the following is the reason for tectonic plate movement?

(Theo đoạn 3, điều nào sau đây là nguyên nhân dẫn đến sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo?)

A. The convection of heat from the core.

(Sự đối lưu nhiệt từ lõi.)

B. The gravitational effect of the core.

(Hiệu ứng trọng lực của lõi.)

C. The powerful magnetic forces of the core.

(Lực từ mạnh mẽ của lõi.)

D. The spinning of the inner and outer core together.

(Sự quay đồng thời của lõi trong và lõi ngoài.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Why does the author mention "a tectonic earthquake" in the passage?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:983728
Phương pháp giải

Xác định vị trí của cụm từ “a tectonic earthquake” trong bài đọc, dịch nghĩa của câu có chứa nó để hiểu nghĩa của cụm từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định mục đích của cụm từ trong câu.

Thông tin: A seismic wave is a wave that travels through Earth; it is often the result of a tectonic earthquake.

(Sóng địa chấn là sóng truyền qua Trái Đất; nó thường là kết quả của một trận động đất kiến tạo.)

Giải chi tiết

Why does the author mention "a tectonic earthquake" in the passage?

(Tại sao tác giả lại đề cập đến "một trận động đất kiến tạo" trong đoạn văn?)

A. To show that primary waves are far more powerful than secondary waves

(Để chỉ ra rằng sóng sơ cấp mạnh hơn nhiều so với sóng thứ cấp)

B. To demonstrate the effect of seismic waves on the Earth

(Để minh họa ảnh hưởng của sóng địa chấn đối với Trái Đất)

C. To develop understanding of the structure of the Earth's interior

(Để phát triển sự hiểu biết về cấu trúc bên trong của Trái Đất)

D. To explain that scientific detection methods are very efficient

(Để giải thích rằng các phương pháp phát hiện khoa học rất hiệu quả)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

The word "phase" in the passage is closest in meaning to _______.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:983729
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “phase” trong bài đọc, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Thông tin: These differ according to temperature, phase, and structure.

(Chúng khác nhau tùy theo nhiệt độ, trạng thái và cấu trúc.)

Giải chi tiết

The word "phase" in the passage is closest in meaning to _______.

(Từ "phase" trong đoạn văn gần nghĩa nhất với ___________.)

A. change (sự thay đổi)

B. period (thời kỳ, giai đoạn)

C. heat (nhiệt)

D. construction (sự xây dựng)

=> phase = period

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

The word "devastating" in the passage is closest in meaning to __________.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:983730
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “devastating” trong bài đọc, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Thông tin: Surface waves can be the most devastating type of seismic wave due to their low frequency, long duration, and large amplitude.

(Sóng bề mặt có thể là loại sóng địa chấn tàn khốc nhất do tần số thấp, thời gian kéo dài và biên độ lớn.)

Giải chi tiết

The word "devastating" in the passage is closest in meaning to __________.

(Từ "devastating" trong đoạn văn gần nghĩa nhất với ___________.)

A. faint (mờ nhạt)

B. destructive (tàn phá)

C. productive (có năng suất)

D. quiet (yên tĩnh)

=> devastating = destructive

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Which of the following best expresses the essential information in the highlighted sentence? Incorrect answer choices change the meaning in important ways or leave out essential information.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:983731
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu được gạch chân trong bài đọc rồi lần lượt dịch nghĩa từng đáp án, so sánh đối chiếu để chọn đáp án có nghĩa phù hợp nhất với câu được gạch chân đó.

Thông tin: The moment an earthquake occurs, seismographs try to record its primary and secondary waves, but often they cannot detect the secondary waves of a distant earthquake.

(Ngay khi một trận động đất xảy ra, các máy địa chấn cố gắng ghi lại sóng sơ cấp và thứ cấp của nó, nhưng thường thì chúng không thể phát hiện được sóng thứ cấp của một trận động đất ở xa.)

Giải chi tiết

Which of the following best expresses the essential information in the highlighted sentence?

(Câu nào sau đây diễn đạt đúng nhất thông tin cốt lõi trong câu được gạch chân?)

A. Although primary and secondary waves would be recorded, the secondary waves are not strong enough to be detected at a distance.

(Mặc dù sóng sơ cấp và thứ cấp có thể được ghi lại, nhưng sóng thứ cấp không đủ mạnh để được phát hiện ở khoảng cách xa.)

B. Seismic waves are too small to be felt as a noticeable earthquake, but detectable by seismographs.

(Sóng địa chấn quá nhỏ để có thể cảm nhận như một trận động đất đáng chú ý, nhưng máy địa chấn có thể phát hiện được.)

C. Secondary waves can be generated as a result of nonlinear interaction, so seismographs cannot detect them.

(Sóng thứ cấp có thể được tạo ra do sự tương tác phi tuyến tính, vì vậy máy địa chấn không thể phát hiện ra chúng.)

D. Because of extensive fault repetition, the primary wave is the most powerful force in an earthquake.

(Do sự lặp lại đứt gãy rộng rãi, sóng sơ cấp là lực mạnh nhất trong một trận động đất.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

It can be inferred from the passage that the author most likely believes which of the following about earthquakes in the world?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:983732
Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, tập trung đọc đoạn lại toàn bộ bài đọc để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu suy luận đúng.

Giải chi tiết

It can be inferred from the passage that the author most likely believes which of the following about earthquakes in the world?

(Có thể suy ra từ đoạn văn rằng tác giả rất có thể tin điều nào sau đây về các trận động đất trên thế giới?)

A. Volcanoes would not exist if earthquakes never happened => không có thông tin đề cập

(Núi lửa sẽ không tồn tại nếu động đất không bao giờ xảy ra)

Thông tin: [Đoạn 6] Primary and secondary waves are usually produced by earthquakes and volcanoes.

(Sóng sơ cấp và thứ cấp thường được tạo ra bởi động đất và núi lửa.)

B. They are caused by the force of primary waves hitting the crust => sai

(Chúng gây ra bởi lực của sóng sơ cấp đập vào lớp vỏ)

Thông tin: [Đoạn 6] Primary and secondary waves are usually produced by earthquakes and volcanoes.

(Sóng sơ cấp và thứ cấp thường được tạo ra bởi động đất và núi lửa.)

C. They are primarily caused by the heat from the Earth's core => đúng

(Chúng chủ yếu được gây ra bởi nhiệt từ lõi Trái Đất)

Thông tin: [Đoạn 3] Because it is so hot, it radiates a natural heat to the upper layers, setting off a current of heat, which in turn causes the movement of the tectonic plates. [Đoạn 4] A seismic wave is a wave that travels through Earth; it is often the result of a tectonic earthquake.

(Vì nó rất nóng, nó bức xạ nhiệt tự nhiên lên các lớp trên, tạo ra một dòng nhiệt, từ đó gây ra sự chuyển động của các mảng kiến tạo. Sóng địa chấn là sóng truyền qua Trái Đất; nó thường là kết quả của một trận động đất kiến tạo.)

D. There is no more destructive thing in the world => không có thông tin đề cập

(Không có thứ gì tàn phá hơn trên thế giới này)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

Look at the four squares [ ] that indicate where the following sentence can be added to the passage.

For example, with the use of secondary waves, scientists were able to suggest that Earth has a liquid outer core.

Where would the sentence best fit?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:983733
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu được cho sau đó dịch nghĩa các đoạn có chứa vị trí được đánh số, dựa vào mối liên hệ giữa các câu để xác định vị trí thích hợp đặt câu vào sau cho tạo thành đoạn văn hoàn chỉnh.

“For example, with the use of secondary waves, scientists were able to suggest that Earth has a liquid outer core.”

(Ví dụ, nhờ việc sử dụng sóng thứ cấp, các nhà khoa học đã có thể đưa ra giả thiết rằng Trái Đất có lớp lõi ngoài dạng lỏng.)

=> Vì câu cần chèn đưa ra ví dụ cụ thể về việc sử dụng sóng thứ cấp để phát hiện lõi ngoài dạng lỏng của Trái Đất, tiếp nối hoàn hảo cho ý nói về việc thông tin sóng này giúp khoa học gia xác định cấu trúc bên trong hành tinh ở câu ngay phía trước => phù hợp vị trí [D]

Giải chi tiết

Look at the four squares [...] that indicate where the following sentence can be added to the passage.

(Hãy nhìn vào bốn ô vuông [...] biểu thị vị trí có thể chèn câu sau đây vào đoạn văn.)

They are completely safe and may possibly help us, hence a commensalism relationship.

Where would the sentence best fit?

(Câu này phù hợp nhất ở đâu?)

A. [A]

B. [B]

C. [C]

D. [D]

Đoạn hoàn chỉnh: [A] The moment an earthquake occurs, seismographs try to record its primary and secondary waves, but often they cannot detect the secondary waves of a distant earthquake. [B] This may be due to the fact that secondary waves are unable to pass through liquids. [C] This information about wave travel helps scientists determine the internal structure of the planet. [D] For example, with the use of secondary waves, scientists were able to suggest that Earth has a liquid outer core.

Tạm dịch:

Ngay khi một trận động đất xảy ra, các máy địa chấn cố gắng ghi lại sóng sơ cấp và thứ cấp của nó, nhưng thường thì chúng không thể phát hiện được sóng thứ cấp của một trận động đất ở xa. Điều này có thể do thực tế là sóng thứ cấp không thể đi qua chất lỏng. Thông tin về sự di chuyển của sóng này giúp các nhà khoa học xác định cấu trúc bên trong của hành tinh. Ví dụ, nhờ việc sử dụng sóng thứ cấp, các nhà khoa học đã có thể đưa ra giả thiết rằng Trái Đất có lớp lõi ngoài dạng lỏng.

Chú ý khi giải

Tạm dịch bài đọc:

Trái Đất có nhiều lớp khác biệt; lớp ngoài cùng trong số đó là lớp vỏ, có độ dày không đồng đều từ 35-70 km ở các lục địa và 5-10 km ở các bồn địa đại dương. Lớp thứ hai được gọi là lớp mantle (manti), dày khoảng 2900 km và được chia thành manti trên và manti dưới. Hầu hết nhiệt lượng bên trong của Trái Đất nằm ở đây. Manti trên có một khu vực được gọi là vùng vận tốc thấp, nơi sóng thứ cấp giảm nhanh chóng rồi sau đó tăng dần. Lớp cuối cùng là lõi. Đây là một khối cầu dày gồm sắt và niken được chia thành hai lớp, lõi trong và lõi ngoài.

Lõi trong ở trạng thái rắn, trong khi lõi ngoài rất nóng nên kim loại luôn ở trạng thái nóng chảy. Tuy nhiên, do lực ép tại lõi trong quá mức khổng lồ, nó không thể tan chảy. Do Trái Đất tự quay, lõi ngoài quay quanh lõi trong, điều này tạo ra từ tính của Trái Đất. Lõi trong bao gồm sắt, niken và các nguyên tố khác, có lẽ là hỗn hợp của carbon, oxy, lưu huỳnh, silicon và kali. Nhiệt độ ở đây cực kỳ cao, và do áp suất nên lõi ở trạng thái rắn. Vì lõi ngoài ở dạng lỏng, chủ yếu bao gồm sắt, niken và khoảng 10% oxy và lưu huỳnh, nên nhiệt độ ở đây không cao bằng.

Cả lõi ngoài và lõi trong cùng nhau tạo ra từ tính của Trái Đất. Lõi có ảnh hưởng rất lớn đến Trái Đất. Vì quá nóng, nó bức xạ nhiệt tự nhiên lên các lớp phía trên, khơi mào một dòng nhiệt đối lưu, từ đó làm dịch chuyển các mảng kiến tạo. Do Trái Đất quay, lõi ngoài quay, nhưng lõi trong thì không vì nó ở thể rắn. Điều này tạo ra một dạng hiệu ứng dynamo và sinh ra lực từ của Trái Đất.

Sóng địa chấn là loại sóng truyền qua Trái Đất; nó thường là kết quả của một trận động đất kiến tạo. Có hai loại sóng địa chấn là "sóng thể tích" (body waves) và "sóng mặt" (surface waves). Các loại sóng khác vẫn tồn tại nhưng không có nhiều ý nghĩa. Sóng thể tích truyền qua tâm Trái Đất, tuân theo các đường truyền tia bị bẻ cong bởi mật độ và độ cứng không ổn định bên trong Trái Đất. Những yếu tố này thay đổi tùy theo nhiệt độ, pha và cấu trúc. Sóng thể tích truyền đi những chấn động đầu tiên của một trận động đất cũng như các chấn động về sau.

Có hai loại sóng thể tích là sóng "chính" (primary) và sóng "thứ cấp" (secondary). Sóng chính là sóng nén, có nghĩa là mặt đất luân phiên bị nén và giãn theo hướng truyền sóng. Những loại sóng này có thể di chuyển nhanh hơn một chút qua chất rắn so với sóng thứ cấp, đồng thời cũng có thể truyền qua bất kỳ loại vật chất nào. Qua không khí, chúng mang hình thái của sóng âm và do đó di chuyển với tốc độ âm thanh.

Sóng chính, khi được tạo ra bởi một trận động đất, ít tàn phá hơn sóng âm do biên độ nhỏ của chúng. Sóng thứ cấp là sóng dao động ngang; nói cách khác, mặt đất bị dịch chuyển theo chiều dọc so với hướng truyền. Ở đây, mặt đất chuyển động từ bên này sang bên kia. Sóng thứ cấp chỉ có thể truyền qua chất rắn, chứ không qua chất lỏng hay chất khí, và do đó không thể truyền qua lõi Trái Đất. Sóng chính di chuyển nhanh hơn sóng thứ cấp. Sóng chính và sóng thứ cấp thường do động đất và núi lửa tạo ra. Tuy nhiên, chúng cũng có thể được tạo ra bởi con người khi sử dụng thuốc nổ hoặc máy móc hạng nặng.

Sóng mặt có thể so sánh với sóng nước truyền ngay dưới bề mặt Trái Đất. Chúng di chuyển với tốc độ chậm hơn sóng thể tích. Sóng mặt có thể là loại sóng địa chấn tàn phá khốc liệt nhất do tần số thấp, thời gian kéo dài và biên độ lớn. Về mặt lý thuyết, chúng được hiểu là một hệ thống có liên quan đến sóng chính và sóng thứ cấp.

[A] Ngay thời điểm xảy ra động đất, các trạm địa chấn cố gắng ghi lại sóng chính và sóng thứ cấp của nó, nhưng thường thì chúng không thể dò được sóng thứ cấp từ một trận động đất ở xa. [B] Điều này có thể là do sóng thứ cấp không thể truyền qua chất lỏng. [C] Thông tin về sự truyền sóng này giúp các nhà khoa học xác định được cấu trúc bên trong của hành tinh. [D]

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →