Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Câu 1: The children were full of beans today, looking forward to their field trip.

A. eating a lot           

B. hyperactive       

C. melancholy          

D. lively and in high spirits

Câu hỏi : 283384
  • Đáp án : D
    (1) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: full of beans: hăng hái, sôi nổi, đầy năng lượng

    eating a lot: ăn rất nhiều                                             

    hyperactive: quá mức hiếu động (trẻ em)

    melancholy: u sầu, đau buồn                                      

    lively and in high spirits: năng nổ và đầy năng lượng

    => full of beans = lively and in high spirits

    Tạm dịch: Hôm nay lũ trẻ rất hăng hái, vô cùng mong đợi chuyến đi thực địa.

    Đáp án: D

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 2: When the protestor entered the meeting clad only in a beach tower, the audience was dumbfounded.

A. speechless            

B. excited                  

C. content             

D. applauding

Câu hỏi : 283385
  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: dumbfounded (a): im lặng, câm lặng

    speechless (a): câm lặng                                             

    excited (a): thích thú

    contented (a): bằng lòng                                            

    applauding (a): tán dương

    => dumbfounded = speechless

    Tạm dịch: Khi kẻ chống đối bước vào cuộc họp chỉ với chiếc khăn tắm, khán giả câm lặng điếng người.

    Đáp án: A

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 3: She is always diplomatic when she deals with angry students. 

A. strict                      

B. outspoken         

C. tactful     

D. firm

Câu hỏi : 283386
  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: diplomatic (a): quảng giao, hòa nhã

    strict (a): nghiêm khắc                                                

    outspoken (a): thẳng thắn

    tactful (a): lịch thiệp                                                   

    firm (a): chắc chắn

    => diplomatic = tactful

    Tạm dịch: Cô ấy luôn hòa nhã khi xử lý các học sinh đang nổi nóng.

    Đáp án: C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 4: We had to list the chronology of events in World War II on our test.

A. time sequence        

B. discrepancy                   

C. catastrophe        

D. disaster

Câu hỏi : 283387
  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: chronology (n): niên đại

    time sequence (n): chuỗi thời gian                             

    discrepancy (n): sự tương phản

    catastrophe (n): thảm họa                                           

    disaster (n): tai họa

    => chronology =  time sequence

    Tạm dịch: Chúng tôi phải liệt kê chuỗi thời gian các sự kiện trong chiến tranh Thế giới thứ 2 ở bài kiểm tra.

    Đáp án: A                     

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 5: The team wasn’t playing well, so the coach took the bull by the horns and sacked several senior players.

A. made the right decision                   

B. made the wrong decision 

C. made a bold decision              

D.  made a final decision

Câu hỏi : 283388
  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: take the bull by the horns: dũng cảm giải quyết điều gì đó.

    make the right decision: đưa ra quyết định đúng       

    make the wrong decision: đưa ra quyết định sai

    make a bold decision : dũng cảm đưa ra quyết định

    make a final decision: đưa ra quyết định cuối cùng

    => took the bull by the horns = made a bold decision

    Tạm dịch: Đội đã chơi không tốt, vì thế huấn luyện viên dũng cảm đưa ra quyết định loại bỏ một số cầu thủ cao cấp.

    Đáp án: C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 6: It is such a prestigious university that only excellent students are entitled to a full scholarship each year.

A. have the right to refuse                   

B. are given the right to

C. are refused the right to                      

D. have the obligation to

Câu hỏi : 283389
  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: are entitled to: có quyền với…

    have the right to refuse: có quyền từ chối                             

    are given the right to: được cho quyền với…

    are refused the right to: bị từ chối quyền với…                    

    have the obligation to: có nghĩa vụ

    => are entitled to = are given the right to

    Tạm dịch: Đây là một trường đại học có uy tín mà chỉ có những sinh viên xuất sắc mới được hưởng học bổng toàn phần mỗi năm.

    Đáp án: B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 7: The way the care-taker treated those little children was deplorable. She must be punished for what she did.

A. respectable           

B. unacceptable          

C. mischievous          

D. satisfactory

Câu hỏi : 283390
  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: deplorable (adj): tồi tệ, không thể chấp nhận được

    respectable (adj): đáng kính trọng                                          

    unacceptable (adj): không thể chấp nhận được

    mischievous (adj): tinh nghịch                                               

    satisfactory (adj): thỏa mãn, đạt yêu cầu

    => unacceptable = deplorable

    Tạm dịch: Cách mà người bảo mẫu đối xử với những đứa trẻ đó là không thể chấp nhận được. Cô ấy phải bị trừng phạt vì những gì cô ấy đã làm.

    Đáp án: B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 8: Talking about your feeling can help you get clear about what you feel.

A. control                 

B. banish          

C. get rid of     

D. figure out

Câu hỏi : 283391
  • Đáp án : D
    (1) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: get clear: hiểu rõ ràng      

    control (v): điều khiển                                                            

    banish (v): trục xuất

    get rid of: thoát khỏi                                                              

    figure out: hiểu ra

    => figure out = get clear

    Tạm dịch: Nói về cảm giác của bạn có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về những gì bạn cảm thấy.

    Đáp án: D

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 9: The government has launched a new road safety campaign in an attempt to reduce the number of road accidents.

A. to try to    

B. to aim to          

C. to intend to                   

D.  to plan to

Câu hỏi : 283392
  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: attempt (n): nỗ lực

    try (v): cố gắng                                                                       

    aim (v): với mục đích

    intend (v): dự định                                                                 

    plan (v): lên kế hoạch

    => try = in an attempt

    Tạm dịch: Chính phủ đã khởi động chiến dịch an toàn đường bộ mới nhằm giảm số vụ tai nạn đường bộ.

    Đáp án: A

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 10: A number of programs have been initiated to provide food and shelter for the underprivileged in the remote areas of the country.

A. rich citizens           

B. active members  

C. poor inhabitants    

D. enthusiastic people

Câu hỏi : 283393
  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    the underprivileged: những người thiệt thòi về quyền lợi

    rich citizens: những công dân giàu có                                    

    active members: những thành viên năng động

    poor inhabitants: những cư dân nghèo                                   enthusiastic people: những người nhiệt tình

    => the underprivileged = poor inhabitants

    Tạm dịch: Một số chương trình đã được khởi xướng để cung cấp thức ăn và chỗ ở cho những người thiệt thòi ở các vùng sâu vùng xa của đất nước.

    Đáp án: C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 11: I can't believe what a narrow escape it was when the car went off the road and passed within a few feet of us.

A. lost cause                

B. first-rate        

C. close call        

D. takeaway

Câu hỏi : 283394
  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: narrow escape: mém chết, suýt chết

    lost cause: bó tay, hết hy vọng                                               

    first-rate: hạng nhất, loại một

    close call: thoát chết                                                                takeaway: cửa hàng bán thức ăn mang về

    => narrow escape = close call

    Tạm dịch: Tôi không thể tin được thật suýt chết khi chiếc xe chạy trên đường và vượt chúng tôi chỉ cách có vài feet.

    Đáp án: C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 12: Because she was a few minutes late, she walked quietly into class and sat in the back of the room.

A. rambled                 

B. tiptoed                  

C. stumbled      

D. crawled

Câu hỏi : 283395
  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: walk quietly (v): đi nhẹ nhàng

    ramble (v): dạo chơi, ngao du                                                

    tiptoe (v): đi nhón chân

    stumble (v): vấp ngã                                                               

    crawl (v): bò, trườn

    => walk quietly = tiptoe

    Tạm dịch: Bởi vì cô ấy đã trễ vài phút, cô ấy lặng lẽ bước vào lớp và ngồi ở phía sau phòng.

    Đáp án: B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 13: TV commercials that sell household products have often been accused of reinforcing stereotypes of societal roles.

A. strengthening    

B. modifying          

C. contrasting        

D. exposing

Câu hỏi : 283396
  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: reinforce (v): tăng cường; củng cố

    strengthen (v): củng cố; tăng cường                                      

    modify (v): thay đổi, sửa đổi

    contrast (v): tương phản                                                        

    expose (v): phơi bày ra, để lộ ra

    => reinforce = strengthen

    Tạm dịch: Các quảng cáo truyền hình bán các sản phẩm gia dụng thường bị buộc tội làm tăng thêm khuôn mẫu của các vai trò xã hội.

    Đáp án: A

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 14: Her style of dress accentuated her extreme slenderness.

A. betrayed       

B. emphasized   

C. revealed           

D. disfigured

Câu hỏi : 283397
  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: accentuate (v): nhấn mạnh, làm nổi bật, nêu bật

    betray (v): tiết lộ, để lộ                                                           

    emphasize (v): nhấn mạnh, làm nổi bật

    reveal (v): để lộ, bộc lộ, tiết lộ                                               

    disfigure (v): làm biến dạng, làm xấu xí đi

    => accentuate = emphasize

    Tạm dịch: Phong cách ăn mặc của cô làm nổi bật dáng mảnh mai của cô.

    Đáp án: B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 15: He was attentive as Betsy and I talked about our charity concert to help the victims of the recent floods.

A. perceptive         

B. indifferent          

C. interested         

D. negligent

Câu hỏi : 283398
  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: attentive (a): chăm chú, ân cần

    perceptive (a): sâu sắc; sáng suốt                                           

    indifferent (a): thờ ơ; lãnh đạm

    interested (a): lộ vẻ quan tâm (chú ý, thích thú)                    

    negligent (a): cẩu thả, chểnh mảng

    => attentive = interested

    Tạm dịch: Anh ấy chú ý đến việc Betsy và tôi đã nói chuyện về buổi hòa nhạc từ thiện của chúng tôi để giúp đỡ các nạn nhân lũ lụt gần đây.

    Đáp án: C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 16: My father hit the roof when he found out that I’d damaged the car.

A. was over the moon 

B. burst with anger   

C. went with the flow         

D. kept his shirt on

Câu hỏi : 283399
  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: hit the roof: tức giận

    over the moon: rất sung sướng, hạnh phúc                            

    burst with anger: tức giận

    go with the flow: thuận theo ý kiến, hành động của mọi người

    keep one's shirt on: không mất bình tĩnh, đừng hấp tấp

    => hit the roof = burst with anger

    Tạm dịch: Cha tôi tức giận khi phát hiện ra rằng tôi đã làm hỏng chiếc xe.

    Đáp án: B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 17: Many organizations have been involved in drawing up the report on environmental campaigns.

A. concerned about    

B. confined in          

C. enquired about     

D. engaged in

Câu hỏi : 283400
  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: involve in (v): tham gia vào, liên quan tới

    concern about (v): quan tâm, lo lắng về                                 

    confine in (v): giới hạn trong

    enquire about (v): hỏi về                                                        

    engage in (v): tham gia vào

    => involve in = engage in

    Tạm dịch: Nhiều tổ chức đã tham gia vào việc soạn thảo báo cáo về các chiến dịch môi trường.

    Đáp án: D

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 18: His girlfriend’s behavior at the party was unacceptable, which made everyone there shocked.

A. out of practice   

B. out of line         

C. out of the habit     

D. out of sight

Câu hỏi : 283401
  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: unacceptable (a): không thể chấp nhận

    out of practice: vô lý, cách xa thực tế                        

    out of line: hành xử một cách không thể chấp nhận được

    out of the habit: mất thói quen làm gì                        

    out of sight: xa mặt cách lòng

    => unacceptable = out of line

    Tạm dịch: Hành vi của bạn gái anh ấy ở bữa tiệc không thể chấp nhận được, khiến mọi người đều bị sốc.

    Đáp án: B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 19: Please stop making that noise! It really gets on my nerves.

A. cheers me up        

B. wakes me up        

C. amuses me              

D. annoys me

Câu hỏi : 283402
  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: gets on someone nerves : chọc tức, làm ai phát cáu

    A. cheers me up : cổ vũ                                              

    B. wakes me up : đánh thức dậy        

    C. amuses me : gây cười                                            

    D. annoys me : gây bực bội

    => gets on my nerves = annoys me : gây bực bội

    Tạm dịch : Đừng gây tiếng ồn nữa! Nó thực sự làm tôi bực mình!

    Đáp án D       

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 20: Denise has been burning the midnight oil trying to finish this report, so I reckon she is exhausted now.

A. making every attempt possible      

B. exercising regularly to keep fit

C. staying up working late at night 

D. having lots of food late at night

Câu hỏi : 283403
  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: burning the midnight oil: học hoặc làm việc muộn vào ban đêm

    making every attempt possible: thực hiện mọi nỗ lực có thể

    exercising regularly to keep fit: tập thể dục thường xuyên để giữ dáng

    staying up working late at night: thức khuya làm việc

    having lots of food late at night: ăn nhiều đồ vào tối muộn

    => burning the midnight oil = staying up working late at night

    Tạm dịch: Denise thức đêm để hoàn thành bản báo cáo, vì thế tôi đoán hiện giờ cô ấy kiệt sức rồi.

    Đáp án: C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 21: The guards were ordered to get to the king’s room on the double.

A. in a large number          

B. very quickly          

C. on the second floor         

D. every two hours

Câu hỏi : 283404
  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: on the double (adj): nhanh, vội

    in a large number: số lượng lớn                                 

    very quickly: rất nhanh

    on the second floor: ở tầng hai                                  

    every two hours: hai tiếng một lần

    => very quickly = on the double

    Tạm dịch: Các lính canh được lệnh phải đến phòng của nhà vua thật nhanh.

    Đáp án: B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 22: S. Mayo Hospital in New Orleans was so named in recognition of Dr. Mayo’s outstanding humanitarianism.

A. remarkable             

B. charitable            

C. widespread             

D. popular

Câu hỏi : 283405
  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: outstanding (a): nổi bật 

    remarkable (a): đáng chú ý                                         

    charitable (a): có thể từ thiện

    widespread (a): phổ biến                                            

    popular (a): phổ thông

    => outstanding = remarkable

    Tạm dịch: Bệnh viện S. Mayo ở New Orleans được đặt tên như vậy để ghi nhận chủ nghĩa nhân đạo nổi bật của Tiến sĩ Mayo.

    Đáp án: A

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 23: It was inevitable that the smaller company should merge with the larger.

A. urgent                  

B. unavoidable           

C. necessary     

D. important

Câu hỏi : 283406
  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: inevitable (a): không tránh được

    urgent (a): khẩn cấp                                                   

    unavoidable (a): không thể tránh

    necessary (a): cần thiết                                               

    important (a): quan trọng

    => inevitable = unavoidable

    Tạm dịch: Không thể tránh được việc các công ty nhỏ hơn sáp nhập với các công ty lớn hơn.

    Đáp án: B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 24: A living cell is a marvel of detailed and complex structure.

A. magnification        

B. invention      

C. swiftness    

D.  wonder

Câu hỏi : 283407
  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: marvel (n): điều kỳ diệu

    magnification (n): sự phóng to                                   

    invention (n): sự phát minh

    swiftness (n): sự nhanh, sự mau lẹ                             

    wonder (n): điều kỳ diệu; kỳ quan

    => marvel = wonder

    Tạm dịch: Một tế bào sống là một điều kỳ diệu về cấu trúc chi tiết và phức tạp.

    Đáp án: D

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 25: A striking example of a successful multiethnic country is Switzerland, where French, German, and Italian speakers from diverse religious groups live and work harmony and prosperity.

A. remarkable        

B. legitimate       

C. spontaneous      

D. characteristic

Câu hỏi : 283408
  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: striking (a): gây ấn tượng sâu sắc; nổi bật

    remarkable (a): đáng chú ý; đặc biệt                          

    legitimate (a): hợp lý, có lý

    spontaneous (a): tự phát, tự sinh                                

    characteristic (a): đặc thù, đặc trưng

    => striking = remarkable

    Tạm dịch: Một ví dụ nổi bật của một quốc gia đa sắc tộc thành công là Thụy Sĩ, nơi những người nói tiếng Pháp, Đức và Ý từ các nhóm tôn giáo đa dạng sống và làm việc hài hòa và thịnh vượng.

    Đáp án: A

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 26: I’m afraid I’m getting cold feet about this scheme as I’m not sure it’s such a good idea.

A. happy about      

B. worried about    

C. calm about         

D. confident of

Câu hỏi : 283409
  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: get/have cold feet: lo lắng

    happy (adj): vui vẻ                                                     

    worried (adj): lo lắng

    calm (adj): bình tĩnh                                                   

    confident (adj): tự tin

    => worried about = cold feet about

    Tạm dịch: Tôi e rằng tôi đang lo lắng về chương trình này vì tôi không chắc đó là một ý tưởng hay.

    Đáp án: B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 27: Tet marks the beginning of spring and, for agrarian people who depend on the lunar calendar to manage their crops, the start of the year.

A. traditional ones     

B.  minority people      

C. farmers        

D.  old people

Câu hỏi : 283410
  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: agrarian people: người làm nghề nông

    traditional ones: người truyền thống                         

    monority people: dân tộc thiểu số

    farmers: nông dân                                                      

    old people: người già

    Tạm dịch: Tết đánh dấu bắt đầu của mùa xuân và cho những người nông dân những người dựa vào âm lịch để quản lý mùa màng của họ, bắt đầu một năm mới.

    Đáp án: C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 28: The government decided to pull down the old building adter asking for the ideas from the local resident.

A. renovate      

B. purchase             

C. maintain                 

D. demolish

Câu hỏi : 283411
  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: pull down: phá hủy

    renovate: đổi mới                                                       

    purchase: bám vào

    maintain: duy trì                                                         

    demolish: phá hủy

    => pull down = demolish

    Tạm dịch: Chính phủ quyết định phá hủy những ngôi nhà cũ sau đó yêu cầu những đề xuất từ người dân địa phương

    Đáp án: D

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 29: He has sold his house and has no job and so now he has next to nothing.

A. he has nothing at all                    

B. he is unemployed

C. he has almost no money       

D. he has a few things

Câu hỏi : 283412
  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: he has next to nothing: anh ấy gần như không có gì

    he has nothing at all: anh ấy không có gì cả

    he is unemployed: anh ấy thất nghiệp

    he has almost no money: anh ấy gần như không có tiền

    he has a few things: anh ấy có một ít thứ

    => he has next to nothing = he has almost no money

    Tạm dịch: Anh ấy bán nhà và không có việc làm và giờ đây anh ấy gần như không có gì.

    Đáp án: C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 30: Don't play down John’s contribution to the research.

A. pretend                

B. go along with       

C. undervalue       

D. cooperate

Câu hỏi : 283413
  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: play down (v): cố hạ thấp tầm quan trọng của việc gì

    pretend (v): giả vờ                                                     

    go along with (v): đồng ý với

    undervalue (v): định giá thấp, đánh giá thấp              

    cooperate (v): hợp tác

    => play down = undervalue

    Tạm dịch: Đừng hạ thấp sự đóng góp của John cho nghiên cứu này.

    Đáp án: C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 31: With so many daily design resources, how do you stay-up-date with technology without spending too much time on it?

A. connect to the Internet all day                

B. update new status

C. use social network daily             

D. get latest information

Câu hỏi : 283414
  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: stay-up-date: cập nhật tin tức

    A. kết nối mạng cả ngày                                            

    B. cập nhật trạng thái mới

    C. sử dụng mạng xã hội hằng ngày                           

    D. biết tin tức mới nhất

    => stay-up-date = get latest information

    Tạm dịch: Với rất nhiều tài nguyên thiết kế hàng ngày, làm thế nào để bạn cập nhật thông tin với công nghệ mà không dành quá nhiều thời gian vào nó?

    Đáp án: D

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 32: Peter is the black sheep of the family, so he is never welcomed there.

A. a beloved member                 

B.  a bad and embarrassing member

C. the only child                          

D. the eldest child

Câu hỏi : 283415
  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: the black sheep: thành viên cá biệt, người bị cho là tồi tệ và đáng xấu hổ.

    A. một thành viên được yêu quý                               

    B. một thành viên tồi tệ và đáng xấu hổ

    C. con một                                                                 

    D. con cả

    => a bad and embarrassing member = the black sheep

    Tạm dịch: Peter là thành viên cá biệt của gia đình, nên anh ấy không bao giờ được chào đón.

    Đáp án: B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 33: Few businesses are flourishing in the present economic climate.

A. taking off              

B. setting up           

C.  growing well     

D. closing down

Câu hỏi : 283416
  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: flourish (v): nảy nở, phát triển

    take off: cất cánh                                                       

    set up: thiết lập

    grow well: phát triển                                                  

    close down: phá sản

    => flourishing = growing well

    Tạm dịch: Rất ít doanh nghiệp phát triển mạnh trong điều kiện kinh tế hiện nay.

    Đáp án: C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 34: My cousin tends to look on the bright side in any circumstance.

A. be confident       

B. be optimistic  

C. be pessimistic    

D.  be smart

Câu hỏi : 283417
  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: look on the bright side (v): lạc quan

    confident (a): tự tin                                                    

    optimistic (a): lạc quan

    pessimistic (a): bi quan                                               

    smart (a): thông minh

    => look on the bright side = be optimistic

    Tạm dịch: Người anh họ của tôi có xu hướng lạc quan trong mọi tình huống.

    Đáp án: B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 35: Let’s put off that meeting to next Monday.

A. start                                  

B. postpone               

C. arrange              

D. decide

Câu hỏi : 283418
  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: put off(v) = postpone(v) = delay(v): trì hoãn

    start(v): bắt đầu

    arrange(v): sắp xếp

    decide(v): quyết định

    Tạm dịch: Hãy hoãn cuộc họp sang Thứ Hai tuần sau.

    Đáp án: B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 36: I could see the finish line and thought I was home and dry.

A. unsuccessful    

B. hopeful                 

C. successful         

D. hopeless

Câu hỏi : 283419
  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Thành ngữ: home and dry : thành công

    unsucessful (a): không thành công                             

    hopeful (a): đầy hi vọng

    successful (a): thành công                                          

    hopeless (a): vô vọng

    => home and dry = successful

    => Chọn C

    Tạm dịch: Tôi có thể nhìn thấy đích đến và tôi nghĩ mình đã thành công.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 37: Pollution will increase to catastrophic levels unless we develop cleaner power sources.

A.  low                

B. disastrous       

C.  advanced           

D. elementary

Câu hỏi : 283420
  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích:catastrophic (a): thảm họa, thảm khốc

    low (adj): thấp                                                            

    disastrous (adj): thảm khốc

    advanced (adj): tiên tiến                                            

    elementary (adj): cơ bản

    => catastrophic = disastrous

    Tạm dịch: Ô nhiễm sẽ tăng đến mức thảm khốc trừ khi chúng ta phát triển những nguồn năng lượng sạch hơn.

    Đáp án: B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 38: The sale of drug is controlled by law in most countries.

A. restricted        

B.  permitted          

C.  illegal                      

D. binding

Câu hỏi : 283421
  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: tobe controlled by law (v): bị hạn chế, quản lý bởi pháp luật

    A. restricted (adj): bị hạn chế, quản lý bởi pháp luật

    B. permit (v): cho phép

    C. illegal (adj): bất hợp pháp

    D. binding (adj): bắt buộc tuân theo vì đã được pháp luật quy định

    => restricted = controlled by law

    Tạm dịch: Chúng tôi rất lo lắng về kết quả của kỳ thi.

    Đáp án: A

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 39: English language proficiency requirements for undergraduate courses are considerably demanding.

A.  fitness              

B. competence                 

C. understanding        

D.  applicability

Câu hỏi : 283422
  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: proficiency (n):  sự thông thạo

    fitness (n): sự mạnh khỏe, sự sung sức                      

    competence (n): năng lực, khả năng

    understanding (n): sự hiểu biết                                  

    applicability (n): tính có thể áp (ứng) dụng được

    => proficiency = competence

    Tạm dịch: Yêu cầu trình độ tiếng Anh cho các khóa học dưới đại học đang đòi hỏi đáng kể.

    Đáp án: B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 40: Mobile libraries brings books to children in many small communities. These libraries travel from towns to towns in cars, vans, or trucks.

A. Moving from place to place             

B. Changing shape or expression easily and frequently

C. Being bent easily and quickly               

D. Staying in one place

Câu hỏi : 283423
  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: mobile (a): di động, động cơ, lưu động

    moving from place to place: di chuyển từ nơi này sang nơi khác

    changing shape or expression easily and frequently: Thay đổi hình dạng hoặc cách thức một cách dễ dàng và thường xuyên

    being bent easily and quickly: Được uốn cong một cách dễ dàng và nhanh chóng

    staying in one place: Ở lại một nơi

    => mobile = moving from place to place

    Tạm dịch: Thư viện di động mang sách tới cho trẻ em ở nhiều cộng đồng nhỏ. Những thư viện này đi từ thị trấn này đến thị trấn khác bằng ô tô, xe hàng hoặc xe tải.

    Đáp án: A

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 41: To prepare for a job interview, you should jot down your qualifications, work experience as well as some important information about yourself.

A. what you have experienced                     

B. your own qualities in real life          

C. your bio data and special qualities               

D. what you have earned through study 

Câu hỏi : 283424
  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: qualification (n): bằng cấp

    A. what you have experienced: những gì bạn đã trải qua

    B. your bio data and special qualities: dữ liệu sinh học và phẩm chất đặc biệt của bạn

    C. your own qualities in real life: những phẩm chất của bạn

    D. what you have earned through study: những gì bạn có được thông qua việc học

    => what you have earned through study = qualification

    Tạm dịch: Để chuẩn bị cho buổi phỏng vấn xin việc, bạn nên ghi nhận bằng cấp, kinh nghiệm làm việc cũng như một số thông tin quan trọng về bản thân bạn.

    Đáp án: D

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 42: Lack of water  and nutrients has impeded the growth of these cherry tomato plants

A. promoted             

B. assisted                       

C.  realized                  

D. prevented

Câu hỏi : 283425
  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: impede (v): cản trở

    promote (v): thúc đẩy                                                 

    assist (v): giúp đỡ

    realize (v): nhận ra                                                      

    prevent (v): ngăn cản

    => impede = prevent

    Tạm dịch: Thiếu nước và chất dinh dưỡng đã cản trở sự phát triển của cây cà chua anh đào

    Đáp án: D

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 43: “It’s no use talking to me about metaphysics. It’s a closed book to me.”

A.  a subject that I don’t understand               

B. a theme that I like to discuss

C. a book that is never opened            

D.  an object that I really love

Câu hỏi : 283426
  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: a closed book to smb: hoàn toàn không hiểu gì.

    A. 1 môn học tôi không hiểu                                     

    B. 1 chủ đề tôi muốn bàn luận

    C. 1 cuốn sách không bao giờ mở                             

    D. 1 vật mà tôi thật sự thích

    => a closed book to me = a subject that I don’t understand             

    Tạm dịch: “ Vô ích khi nói với tôi về siêu hình học. Tôi chả biết gì về nó cả.

    Đáp án: A

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 44: I strongly recommend that you should take out an insurance policy in the house for your own peace of mind.

A. to stop you sleeping                                   

B. to stop you worrying         

C.  to stop you thinking                 

D. to stop you believing

Câu hỏi : 283427
  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: for one’s own peace of mind: cho tâm trí thanh thản

    A. to stop you sleeping: để ngăn bạn ngủ                       

    B. to stop you thinking: để ngăn bạn suy nghĩ

    C. to stop you worrying: để ngăn bạn lo lắng                 

    D. to stop you believing: để ngăn bạn tin tưởng

    => to stop you worrying = for one’s own peace of mind

    Tạm dịch: Tôi đề nghị bạn nên mua bảo hiểm trong nhà cho cho tâm trí thanh thản.

    Đáp án: B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 45: Every year this charity organization takes on volunteers to support the needy and the poor.

A. dismisses     

B. creates                  

C. recruits             

D. interviews

Câu hỏi : 283428
  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: takes on: thuê, tuyển dụngto                       

    dismiss: sa thải

    to create: tạo ra                                                               

    to recruit: tuyển dụng

    to interview: phỏng vấn

    => recruit = takes on

    Tạm dịch: Hàng năm tổ chức từ thiện này tuyển tình nguyện viên để hỗ trợ người nghèo.

    Đáp án: C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 46: His involuntary reflexes betrayed his feelings.

A. automatic          

B. unbelievable               

C. unnecessary            

D.  unreasonable

Câu hỏi : 283429
  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích:involuntary (a): xảy ra tự nhiên, vô tình

    automatic (adj): tự động                                            

    unbelievable (adj): không thể tin được

    unnecessary (adj): không cần thiết                             

    unreasonable (adj): không hợp lý

    involuntary = automatic

    Tạm dịch: Phản xạ tự nhiên của anh phản bội cảm xúc của anh.

    Đáp án: A

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 47: The recent medical breakthrough was the culmination of many long years of experimentation.

A.  result                

B. climax                           

C. abyss               

D. cultivation

Câu hỏi : 283430
  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: breakthrough = climax: sự đột phá

    result (n): kết quả                                                       

    climax (n): cực điểm

    abyss (n): vực thẳm                                                    

    cultivation (n): trồng trọt

    breakthrough = climax: đột phá

    Tạm dịch: Sự đột phá y khoa gần đây là kết quả tốt nhất của nhiều năm thử nghiệm.

    Đáp án: B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 48: The editor, preferring a more terse writing style, cut 500 words from the 2000-word article.

A.  elegant       

B. factual                           

C. descriptive     

D. concise

Câu hỏi : 283431
  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: terse : ít từ ngữ, gọn lỏn

    A. elegant : thanh lịch, tao nhã                                   

    B. factual : thực tế     

    C. descriptive : diễn tra, mô tả                                   

    D. concise : ngắn gọn, súc tích ( văn)

    => terse = concise : ngắn gọn, súc tích ( văn)

    Tạm dịch : Biên tập viên, mà thích một phong cách viết ngắn gọn hơn, đã bớt 500 từ ngữ từ một bài báo 2000 từ.

    Đáp án D

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 49: My aunt’s new book is published next year.

A. comes on               

B. comes in              

C. comes out             

D. comes up

Câu hỏi : 283432
  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: is published : được xuất bản

    A. comes on : bật sáng                                               

    B. comes in : đi vào    

    C. comes out : sản xuất, xuất bản                               

    D. comes up : nhô lên, xảy ra

    => is published = come out : xuất bản

    Tạm dịch : Cuốn sách mới của dì tôi được xuất bản vào năm tới.

    Đáp án C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 50: His new yacht is certainly an ostentatious display of his wealth.

A. showy             

B. expensive          

C. large            

D. ossified  

Câu hỏi : 283433
  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích: ostentatious: phô trương

    showy: khoe mẽ, phô trương                                     

    expensive : đắt tiền

    large: to, rộng                                                             

    ossified: làm cho chai cứng lại

    => ostentatious = showy

    Tạm dịch: Du thuyền mới chắc chắn là một màn trình diễn phô trương sự giàu có của anh ta.

    Đáp án : A

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

>> Luyện thi TN THPT & ĐH năm 2022 trên trang trực tuyến Tuyensinh247.com. Học mọi lúc, mọi nơi với Thầy Cô giáo giỏi, đầy đủ các khoá: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng; Tổng ôn chọn lọc.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com