Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Chọn đáp án đúng nhất:

Chọn đáp án đúng nhất:

Trả lời cho các câu 1, 2 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng
Giải hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 2xy = 2y - x\\{x^2} + 2x = 9 - y\end{array} \right.\).

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:309607
Phương pháp giải

Biến đổi phương trình thứ nhất, đưa phương trình về dạng phương trình tích để giải phương trình.

+) Sau đó thế vào phương trình thứ hai để giải hệ phương trình.          

Giải chi tiết

\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 2xy = 2y - x\;\;\;\left( 1 \right)\\{x^2} + 2x = 9 - y\;\;\;\;\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Từ phương trình (1) ta có:

\(\begin{array}{l}{x^2} + x - 2xy - 2y = 0 \Leftrightarrow (x + 1)(x - 2y) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + 1 = 0\\x - 2y = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x = 2y\end{array} \right..\end{array}\)

Với \(x =  - 1 \Rightarrow \left( 2 \right) \Leftrightarrow 1 - 2 = 9 - y \Leftrightarrow y = 9 + 1 = 10.\) 

Với \(x = 2y \Rightarrow \left( 2 \right) \Leftrightarrow 4{y^2} + 4y = 9 - y \Leftrightarrow 4{y^2} + 5y - 9 = 0\) 

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left( {y - 1} \right)\left( {4y + 9} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}y - 1 = 0\\4y + 9 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}y = 1 \Rightarrow x = 2\\y =  - \frac{9}{4} \Rightarrow x =  - \frac{9}{2}\end{array} \right..\end{array}\)

Vậy tập nghiệm của hệ phương trình đã cho là: \(\left( { - 1;\;10} \right),\;\left( {2;\;1} \right),\;\;\left( { - \frac{9}{2}; - \frac{9}{4}} \right).\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Vận dụng
Giải phương trình:  \(\sqrt {\frac{{1 - 2x}}{x}}  = \frac{{3x + {x^2}}}{{{x^2} + 1}}\)

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:309608
Phương pháp giải

Tìm điều kiện xác định của phương trình.

+) Thêm bớt, biến đổi và đưa phương trình về dạng phương trình tích để giải phương trình.

Giải chi tiết

Điều kiện: \(\frac{{1 - 2x}}{x} \ge 0 \Leftrightarrow \frac{{2x - 1}}{x} \le 0 \Leftrightarrow 0 < x \le \frac{1}{2}.\)

Ta có:

\(\begin{array}{l}\;\;\;\;\sqrt {\frac{{1 - 2x}}{x}}  = \frac{{3x + {x^2}}}{{{x^2} + 1}} \Leftrightarrow \sqrt {\frac{{1 - 2x}}{x}}  - 1 = \frac{{3x + {x^2}}}{{{x^2} + 1}} - 1\\ \Leftrightarrow \frac{{\left( {\sqrt {\frac{{1 - 2x}}{x}}  - 1} \right)\left( {\sqrt {\frac{{1 - 2x}}{x}}  + 1} \right)}}{{\sqrt {\frac{{1 - 2x}}{x}}  + 1}} = \frac{{3x + {x^2} - {x^2} - 1}}{{{x^2} + 1}}\\ \Leftrightarrow \frac{{\frac{{1 - 2x}}{x} - 1}}{{\sqrt {\frac{{1 - 2x}}{x}}  + 1}} = \frac{{3x - 1}}{{{x^2} + 1}} \Leftrightarrow \frac{{1 - 3x}}{{x\left( {\sqrt {\frac{{1 - 2x}}{x}}  + 1} \right)}} = \frac{{3x - 1}}{{{x^2} + 1}}\\ \Leftrightarrow \left( {1 - 3x} \right)\left( {\frac{1}{{x\left( {\sqrt {\frac{{1 - 2x}}{x}}  + 1} \right)}} + \frac{1}{{1 + {x^2}}}} \right) = 0\\ \Leftrightarrow 1 - 3x = 0\;\;\;\;\left( {do\;\;\frac{1}{{x\left( {\sqrt {\frac{{1 - 2x}}{x}}  + 1} \right)}} + \frac{1}{{1 + {x^2}}} > 0\;\;\forall \;0 < x \le \frac{1}{2}} \right)\\ \Leftrightarrow x = \frac{1}{3}\;\;\left( {tm} \right).\end{array}\)

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là: \(x = \frac{1}{3}.\)

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com