Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Chọn đáp án đúng nhất:

Chọn đáp án đúng nhất:

Trả lời cho các câu 1, 2 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng
Giải phương trình: \({x^2} + \frac{4}{{{x^2}}} - 4x + \frac{8}{x} = 9.\)

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:351652
Phương pháp giải

+) Đặt điều kiện để phương trình có nghĩa.

+) Biến đổi vế trái của phương trình về dạng các bình phương rồi giải phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ.

Giải chi tiết

Giải phương trình: \({x^2} + \frac{4}{{{x^2}}} - 4x + \frac{8}{x} = 9.\)

Điều kiện: \(x \ne 0.\)

\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,{x^2} + \frac{4}{{{x^2}}} - 4x + \frac{8}{x} = 9\\ \Leftrightarrow {x^2} - 4 + \frac{4}{{{x^2}}} - 4\left( {x - \frac{2}{x}} \right) + 4 = 9\\ \Leftrightarrow {\left( {x - \frac{2}{x}} \right)^2} - 4\left( {x - \frac{2}{x}} \right) - 5 = 0\,\,\,\,\left( * \right)\end{array}\)

Đặt \(x - \frac{2}{x} = t\), khi đó phương trình (*) trở thành:

\(\begin{array}{l}{t^2} - 4t - 5 = 0 \Leftrightarrow {t^2} - 5t + t - 5 = 0 \Leftrightarrow t\left( {t - 5} \right) + \left( {t - 5} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {t - 5} \right)\left( {t + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t - 5 = 0\\t + 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 5\\t =  - 1\end{array} \right.\end{array}\)

+) Với \(t = 5 \Rightarrow x - \frac{2}{x} = 5 \Leftrightarrow {x^2} - 5x - 2 = 0\).

Ta có: \(\Delta  = {\left( { - 5} \right)^2} + 4.2 = 33 > 0\)

\( \Rightarrow \) Phương trình có hai nghiệm phân biệt: \(\left[ \begin{array}{l}{x_1} = \frac{{5 + \sqrt {33} }}{2}\,\,\,\left( {tm} \right)\\{x_2} = \frac{{5 - \sqrt {33} }}{2}\,\,\,\left( {tm} \right)\end{array} \right..\)

+) Với \(t =  - 1 \Rightarrow x - \frac{2}{x} =  - 1 \Leftrightarrow {x^2} + x - 2 = 0\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {x^2} + 2x - x - 2 = 0 \Leftrightarrow x\left( {x + 2} \right) - \left( {x + 2} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x + 2} \right)\left( {x - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + 2 = 0\\x - 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 2\,\,\,\left( {tm} \right)\\x = 1\,\,\,\,\,\,\,\left( {tm} \right)\end{array} \right.\end{array}\)

Vậy tập nghiệm của phương trình là:\(S = \left\{ { - 2;\,\,\frac{{5 - \sqrt {33} }}{2};\,\,\,1;\,\,\frac{{5 + \sqrt {33} }}{2}} \right\}.\)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Vận dụng
Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \({x^2} - 2mx + {m^2} - m + 1 = 0\) có hai nghiệm \({x_1},\,\,\,{x_2}\) thỏa mãn \(x_2^3 - 2x_1^3 + 6m{x_1} = 19.\)

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:351653
Phương pháp giải

+) Tìm điều kiện của \(m\) để phương trình có hai nghiệm \({x_1},\,{x_2}.\)

+) Áp dụng định lý Vi-et và hệ thức bài cho để xác định \(m,\) đối chiếu với điều kiện rồi kết luận.

Giải chi tiết

Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \({x^2} - 2mx + {m^2} - m + 1 = 0\) có hai nghiệm \({x_1},\,\,\,{x_2}\) thỏa mãn \(x_2^3 - 2x_1^3 + 6m{x_1} = 19.\)

Phương trình đã cho có hai nghiệm \({x_1};\,{x_2} \Leftrightarrow \Delta ' \ge 0\)

\( \Leftrightarrow {m^2} - {m^2} + m - 1 \ge 0 \Leftrightarrow m - 1 \ge 0 \Leftrightarrow m \ge 1.\)

Với \(m \ge 1\) thì phương trình đã cho có hai nghiệm \({x_1},\,\,{x_2}.\)

Áp dụng hệ thức Vi-ét ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\{x_1}{x_2} = {m^2} - m + 1\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right..\)

(Còn tiếp)

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát