Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Cho phương trình:\({x^2} + ax + b + 2 = 0\) (a,   b là tham số). Tìm các giá trị của tham số

Câu hỏi số 391281:
Vận dụng cao

Cho phương trình:\({x^2} + ax + b + 2 = 0\) (a,   b là tham số). Tìm các giá trị của tham số \(a,\,\,b\) để phương trình trên có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\) thỏa mãn điều kiện:\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} - {x_2} = 4\\x_1^3 - x_2^3 = 28\end{array} \right..\) 

Đáp án đúng là: C

Quảng cáo

Câu hỏi:391281
Phương pháp giải

+) Tìm điều kiện để phương trình có hai nghiệm phân biệt \(\left( {\Delta  > 0} \right)\).

+) Áp dụng định lí Vi-ét.

+) Sử dụng các biến đổi \(x_1^3 - x_2^3 = {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^3} + 3{x_1}{x_2}\left( {{x_1} - {x_2}} \right)\) và \({\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2} = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 4{x_1}{x_2}\).

Giải chi tiết

\({x^2} + ax + b + 2 = 0\).

Ta có \(\Delta  = {a^2} - 4\left( {b + 2} \right) = {a^2} - 4b - 8\).

Để phương trình có 2 nghiệm phân biệt thì \(\Delta  > 0 \Leftrightarrow {a^2} - 4b - 8 > 0\) (*).

Khi đó, áp dụng định lí Vi-ét ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} =  - a\\{x_1}{x_2} = b + 2\end{array} \right.\).

Theo bài ra ta có:

\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}{x_1} - {x_2} = 4\\x_1^3 - x_2^3 = 28\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} - {x_2} = 4\\{\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^3} + 3{x_1}{x_2}\left( {{x_1} - {x_2}} \right) = 28\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} - {x_2} = 4\\{4^3} + 12{x_1}{x_2} = 28\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} - {x_2} = 4\\{x_1}{x_2} =  - 3\end{array} \right.\end{array}\)

Mà \({x_1}{x_2} = b + 2 \Rightarrow b + 2 =  - 3 \Leftrightarrow b =  - 3 - 2 =  - 5\).

Ta có : \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} =  - a\\{x_1} - {x_2} = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{x_1} = 4 - a\\2{x_2} =  - a - 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} = \frac{{4 - a}}{2}\\{x_2} = \frac{{ - a - 4}}{2}\end{array} \right.\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow {x_1}{x_2} =  - 3 \Leftrightarrow \frac{{4 - a}}{2}.\left( {\frac{{ - a - 4}}{2}} \right) =  - 3\\ \Leftrightarrow \left( {4 - a} \right)\left( {a + 4} \right) = 12\\ \Leftrightarrow 16 - {a^2} = 12\\ \Leftrightarrow {a^2} = 4 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 2\\a =  - 2\end{array} \right..\end{array}\)

Với \({a^2} = 4,\,\,b =  - 5 \Rightarrow {a^2} - 4b - 8 = 4 - 4.\left( { - 5} \right) - 8 = 16 > 0 \Rightarrow \) thỏa mãn điều kiện \(\left( * \right)\).

Vậy có 2 cặp số \(\left( {a;b} \right)\) thỏa mãn yêu cầu bài toán là \(\left( {a;b} \right) = \left( {2; - 5} \right)\) hoặc \(\left( {a;b} \right) = \left( { - 2; - 5} \right)\). 

Chú ý khi giải

Khi tìm được cặp số \(\left( {a;b} \right)\) phải đối lại chiếu với điều kiện.

Đáp án cần chọn là: C

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com