Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Cho mạch điện như hình vẽ, \({R_1} = 10\Omega ;\,\,{R_2} = 4\Omega ;\,\,{R_3} = {R_4} = 12\Omega \), Ampe kế

Câu hỏi số 437028:
Vận dụng cao

Cho mạch điện như hình vẽ, \({R_1} = 10\Omega ;\,\,{R_2} = 4\Omega ;\,\,{R_3} = {R_4} = 12\Omega \), Ampe kế có điện trở không đáng kể, \({R_x}\) là một biến trở, \(U\) không đổi. Bỏ qua điện trở các dây nối và khóa K. Đóng khóa K, thay đổi giá trị của \({R_x}\) đến khi công suất tiêu thụ trên \({R_x}\) đạt cực đại thì Ampe kế chỉ \(3A\). Xác định hiệu điện thế \(U\)

Đáp án đúng là: B

Quảng cáo

Câu hỏi:437028
Phương pháp giải

Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp: \({R_{nt}} = {R_1} + {R_2}\)

Điện trở tương đương của đoạn mạch song song: \({R_{//}} = \dfrac{{{R_1}.{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}}\)

Cường độ dòng điện: \(I = \dfrac{U}{R}\)

Công suất tiêu thụ: \(P = {I^2}R = \dfrac{{{U^2}}}{R}\)

Bất đẳng thức Cô – si: \(a + b \ge 2\sqrt {ab} \) (dấu “=” xảy ra \( \Leftrightarrow a = b\))

Giải chi tiết

Khi K đóng, chập điểm \(C \equiv B\), ta có cấu tạo mạch điện: \({R_1}nt\left\{ {\left[ {{R_2}nt\left( {{R_3}//{R_4}} \right)} \right]//{R_x}} \right\}\)

Đặt \({R_x} = x\)

Điện trở tương đương:

\(\begin{array}{l}{R_{34}} = \dfrac{{{R_3}.{R_4}}}{{{R_3} + {R_4}}} = \dfrac{{12.12}}{{12 + 12}} = 6\,\,\left( \Omega  \right)\\{R_{234}} = {R_2} + {R_{34}} = 4 + 6 = 10\,\,\left( \Omega  \right)\\{R_{AB}} = \dfrac{{{R_x}.{R_{234}}}}{{{R_x} + {R_{234}}}} = \dfrac{{10x}}{{10 + x}}\\R = {R_1} + {R_{AB}} = 10 + \dfrac{{10x}}{{10 + x}} = \dfrac{{100 + 20x}}{{10 + x}} = \dfrac{{20.\left( {5 + x} \right)}}{{10 + x}}\end{array}\)

Cường độ dòng điện:

\(\begin{array}{l}I = \dfrac{U}{R} = \dfrac{U}{{\dfrac{{20.\left( {5 + x} \right)}}{{10 + x}}}} = \dfrac{{U.\left( {10 + x} \right)}}{{20.\left( {5 + x} \right)}}\\ \Rightarrow {U_{AB}} = I.{R_{AB}} = \dfrac{{U.\left( {10 + x} \right)}}{{20.\left( {5 + x} \right)}}.\dfrac{{10x}}{{10 + x}} = \dfrac{{U.x}}{{2.\left( {5 + x} \right)}}\\ \Rightarrow {I_x} = \dfrac{{{U_{AB}}}}{{{R_x}}} = \dfrac{{\dfrac{{U.x}}{{2.\left( {5 + x} \right)}}}}{x} = \dfrac{U}{{2.\left( {5 + x} \right)}} = 3\\ \Rightarrow U = 6.\left( {5 + x} \right)\end{array}\)

Công suất tiêu thụ trên biến trở là:

\({P_x} = {I_x}^2.x = \dfrac{{{U^2}.x}}{{4.{{\left( {5 + x} \right)}^2}}} = \dfrac{{{U^2}x}}{{4.\left( {{x^2} + 25 + 10x} \right)}} = \dfrac{{{U^2}}}{{4.\left( {x + \dfrac{{25}}{x} + 10} \right)}}\)

Để \({P_{x\max }} \Rightarrow \left[ {\dfrac{{{U^2}}}{{4.\left( {x + \dfrac{{25}}{x} + 10} \right)}}} \right]\max  \Rightarrow {\left( {x + \dfrac{{25}}{x} + 10} \right)_{\min }} \Rightarrow {\left( {x + \dfrac{{25}}{x}} \right)_{\min }}\)

Áp dụng bất đẳng thức Cô – si, ta có:

\(x + \dfrac{{25}}{x} \ge 2\sqrt {x.\dfrac{{25}}{x}}  = 10\) (dấu “=” xảy ra \( \Leftrightarrow x = \dfrac{{25}}{x} \Rightarrow x = 5\Omega \))

\( \Rightarrow U = 6.\left( {5 + x} \right) = 6.\left( {5 + 5} \right) = 60\,\,\left( V \right)\)

Đáp án cần chọn là: B

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com