Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Cho mạch điện như hình vẽ. Các điện trở trong mạch có cùng giá trị. Hiệu điện thế đặt

Câu hỏi số 523851:
Vận dụng cao

Cho mạch điện như hình vẽ. Các điện trở trong mạch có cùng giá trị. Hiệu điện thế đặt vào hai đầu A và B có giá trị không đổi là U. Mắc giữa M và N một vôn kế lí tưởng thì vôn kế chỉ 12 V.

1. Tìm giá trị U.

2. Thay vôn kế bởi ampe kế lí tưởng thì ampe kế chỉ 1,0 A. Tính giá trị của mỗi điện trở.

Đáp án đúng là: B

Quảng cáo

Câu hỏi:523851
Phương pháp giải

Công thức định luật Ôm: \(I = \dfrac{U}{R}\)

Sử dụng định lí nút và quy tắc cộng hiệu điện thế

Giải chi tiết

1. Ta có chiều dòng điện:

Cấu trúc mạch điện: \(\left[ {\left( {{R_1}nt{R_3}} \right)//{R_2}//{R_4}} \right]nt{R_5}\)

Ta có điện trở tương đương:

\(\begin{array}{l}{R_{13}} = {R_1} + {R_3} = 2R\\\dfrac{1}{{{R_{1234}}}} = \dfrac{1}{{{R_{13}}}} + \dfrac{1}{{{R_2}}} + \dfrac{1}{{{R_4}}} = \dfrac{1}{{2R}} + \dfrac{1}{R} + \dfrac{1}{R} = \dfrac{5}{{2R}} \Rightarrow {R_{1234}} = 0,4R\\{R_{AB}} = {R_{1234}} + {R_5} = 0,4R + R = 1,4R\end{array}\)

Cường độ dòng điện trong mạch là:

\(I = \dfrac{{{U_{AB}}}}{{{R_{AB}}}} = \dfrac{U}{{1,4R}} = \dfrac{{5U}}{{7R}}\,\,\left( A \right)\)

Hiệu điện thế:

\(\begin{array}{l}{U_{1234}} = I.{R_{1234}} = \dfrac{{5U}}{{7R}}.0,4R = \dfrac{{2U}}{7}\,\,\left( V \right)\\ \Rightarrow {I_{13}} = \dfrac{{{U_{1234}}}}{{{R_{13}}}} = \dfrac{{2U}}{7}.\dfrac{1}{{2R}} = \dfrac{U}{{7R}}\end{array}\)

Số chỉ của vôn kế là:

\(\begin{array}{l}{U_V} = {U_{MN}} = {I_3}.{R_3} + {I_5}.{R_5} = {I_3}{R_3} + I.{R_5}\\ \Rightarrow 12 = \dfrac{U}{{7R}}.R + \dfrac{{5U}}{{7R}}.R = \dfrac{{6U}}{7} \Rightarrow U = 14\,\,\left( V \right)\end{array}\)

2. Thay vôn kế bằng ampe kế lí tưởng, ta có mạch điện:

Cấu trúc mạch điện: \(\left[ {\left( {{R_2}//{R_4}} \right)nt\left( {{R_3}//{R_5}} \right)} \right]//{R_1}\)

Điện trở tương đương:

\(\begin{array}{l}{R_{24}} = \dfrac{{{R_2}.{R_4}}}{{{R_2} + {R_4}}} = 0,5R\\{R_{35}} = \dfrac{{{R_3}.{R_5}}}{{{R_3} + {R_5}}} = 0,5R\\{R_{2345}} = {R_{24}} + {R_{35}} = R\\{R_{AB}} = \dfrac{{{R_{2345}}.{R_1}}}{{{R_{2345}} + {R_1}}} = \dfrac{R}{2}\end{array}\)

Cường độ dòng điện trong mạch là:

\(I = \dfrac{{{U_{AB}}}}{{{R_{AB}}}} = \dfrac{{14}}{{0,5R}} = \dfrac{{28}}{R}\,\,\left( A \right)\)

Ta có: \({U_1} = {U_{AB}} = 14\,\,\left( V \right) \Rightarrow {I_1} = \dfrac{{{U_1}}}{{{R_1}}} = \dfrac{{14}}{R}\,\,\left( A \right)\)

Lại có cường độ dòng điện:

\(\begin{array}{l}{I_{24}} = {I_{35}} = {I_{2345}} = \dfrac{U}{{{R_{2345}}}} = \dfrac{{14}}{R}\,\,\left( A \right)\\ \Rightarrow {U_{35}} = {I_{35}}.{R_{35}} = \dfrac{{14}}{R}.0,5R = 7\,\,\left( V \right)\\ \Rightarrow {I_3} = \dfrac{{{U_3}}}{{{R_3}}} = \dfrac{{{U_{35}}}}{R} = \dfrac{7}{R}\,\,\left( A \right)\end{array}\)

Tại nút M ta có:

\({I_A} = {I_1} + {I_3} \Rightarrow \dfrac{{14}}{R} + \dfrac{7}{R} = 1 \Rightarrow \dfrac{{21}}{R} = 1 \Rightarrow R = 21\,\,\left( \Omega  \right)\)

Đáp án cần chọn là: B

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát