Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Cho biểu thức \(A = \dfrac{{x - 4}}{{\sqrt x  + 1}}\) và \(B = \dfrac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 2}} +

Cho biểu thức \(A = \dfrac{{x - 4}}{{\sqrt x  + 1}}\) và \(B = \dfrac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 2}} + \dfrac{{\sqrt x  + 2}}{{1 - \sqrt x }} + \dfrac{{\sqrt x  - 4}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 16\).

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:564890
Phương pháp giải

Tìm ĐKXĐ của biểu thức \(A\) và biểu thức \(B\)

Với \(x = 16\) (tmđk) thay vào biểu thức \(A\) và tính.

Giải chi tiết

ĐKXĐ: \(x \ge 0;x \ne 1;x \ne 4\)

Với \(x = 16\) (tmđk) thay vào \(A\) ta được: \(A = \dfrac{{16 - 4}}{{\sqrt {16}  + 1}} = \dfrac{{12}}{{4 + 1}} = \dfrac{{12}}{5}\)

Vậy \(x = 16\) thì \(A = \dfrac{{12}}{5}\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Rút gọn biểu thức \(B\).

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:564891
Phương pháp giải

Xác định mẫu thức chung

Thực hiện các phép tính với các phân thức đại số

Giải chi tiết

\(B = \dfrac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 2}} + \dfrac{{\sqrt x  + 2}}{{1 - \sqrt x }} + \dfrac{{\sqrt x  - 4}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\) với \(x \ge 0;x \ne 1;x \ne 4\)

\(\begin{array}{l} = \dfrac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 2}} - \dfrac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  - 1}} + \dfrac{{\sqrt x  - 4}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\\ = \dfrac{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)\left( {\sqrt x  - 1} \right) - \left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right) + \left( {\sqrt x  - 4} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\\ = \dfrac{{x - 1 - x + 4 + \sqrt x  - 4}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\\ = \dfrac{{\sqrt x  - 1}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\\ = \dfrac{1}{{\sqrt x  - 2}}\end{array}\)

Vậy \(B = \dfrac{1}{{\sqrt x  - 2}}\) với \(x \ge 0;x \ne 1;x \ne 4\)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Tìm \(x\) để biểu thức \(M = A.B\) nhận giá trị nguyên.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:564892
Phương pháp giải

Tìm miền chặn của biểu thức \(M\) để tìm được giá trị \(M\) nguyên

Với \(M\) nguyên tìm được \(x\) thỏa mãn

Giải chi tiết

Ta có: \(M = A.B = \dfrac{{x - 4}}{{\sqrt x  + 1}}.\dfrac{1}{{\sqrt x  - 2}} = \dfrac{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}} = \dfrac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  + 1}}\)

              \(M = \dfrac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  + 1}} = \dfrac{{\sqrt x  + 1 + 1}}{{\sqrt x  + 1}} = 1 + \dfrac{1}{{\sqrt x  + 1}}\)

Vì \(x \ge 0 \Rightarrow 1 + \dfrac{1}{{\sqrt x  + 1}} > 1\)

\( \Rightarrow M > 1\)

Vì \(x \ge 0 \Rightarrow \sqrt x  + 1 \ge 1\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow \dfrac{1}{{\sqrt x  + 1}} \le 1\\ \Rightarrow 1 + \dfrac{1}{{\sqrt x  + 1}} \le 2\\ \Rightarrow M \le 2\end{array}\)

Vậy \(1 < M \le 2\), mà \(M\) là số nguyên nên \(M = 2\)

* Với \(M = 2 \Leftrightarrow \dfrac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  + 1}} = 2\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 2\left( {\sqrt x  + 1} \right) = \sqrt x  + 2\\ \Leftrightarrow 2\sqrt x  + 2 = \sqrt x  + 2\\ \Leftrightarrow \sqrt x  = 0\\ \Leftrightarrow x = 0\left( {tmdk} \right)\end{array}\)

Vậy \(x = 0\) thì \(M = A.B\) là số nguyên.

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com