Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Cho a, b, c là ba số thực dương thỏa mãn a + b + c = abc. Chứng minh rằng: \(\dfrac{b}{{a\sqrt {{b^2} +

Câu hỏi số 580561:
Vận dụng cao

Cho a, b, c là ba số thực dương thỏa mãn a + b + c = abc. Chứng minh rằng:

\(\dfrac{b}{{a\sqrt {{b^2} + 1} }} + \dfrac{c}{{b\sqrt {{c^2} + 1} }} + \dfrac{a}{{c\sqrt {{a^2} + 1} }} \ge \dfrac{3}{2}\).

Quảng cáo

Câu hỏi:580561
Phương pháp giải

Áp dụng BĐT Cô-si và BĐT Cauchy-Swarz

Giải chi tiết

Từ giả thiết \(a + b + c = abc \Leftrightarrow \dfrac{1}{{ab}} + \dfrac{1}{{bc}} + \dfrac{1}{{ca}} = 1\).

Đặt \(\dfrac{1}{a} = x;\,\,\dfrac{1}{b} = y;\,\,\dfrac{1}{x} = z\,\,\,\,\,\left( {x,y,z > 0} \right)\) \( \Rightarrow xy + yz + zx = 1\).

Khi đó: \({x^2} + 1 = {x^2} + xy + yz + zx = \left( {x + y} \right)\left( {x + z} \right)\)

Tương tự:

           \(\begin{array}{l}{y^2} + 1 = \left( {y + z} \right)\left( {y + x} \right)\\{z^2} + 1 = \left( {z + x} \right)\left( {z + y} \right)\end{array}\)

Ta có: \(\dfrac{b}{{a\sqrt {{b^2} + 1} }} = \dfrac{{\dfrac{1}{y}}}{{\dfrac{1}{x}\sqrt {\dfrac{1}{{{y^2}}} + 1} }} = \dfrac{x}{{y.\dfrac{{\sqrt {1 + {y^2}} }}{y}}} = \dfrac{x}{{\sqrt {1 + {y^2}} }} = \dfrac{x}{{\sqrt {\left( {y + z} \right)\left( {y + x} \right)} }}\).

Áp dụng BĐT Cô-si ta có: \(\sqrt {\left( {y + z} \right)\left( {y + x} \right)}  \le \dfrac{{y + z + y + x}}{2} = \dfrac{{x + 2y + z}}{2}\).

Dấu “=” xảy ra khi \(y + z = y + x \Leftrightarrow x = z\).

\( \Rightarrow \dfrac{x}{{\sqrt {\left( {y + z} \right)\left( {y + x} \right)} }} \ge \dfrac{{2x}}{{x + 2y + z}} \Rightarrow \dfrac{b}{{a\sqrt {{b^2} + 1} }} \ge \dfrac{{2x}}{{x + 2y + z}}\).

Tương tự ta có: \(\dfrac{c}{{b\sqrt {{c^2} + 1} }} \ge \dfrac{{2y}}{{x + y + 2z}},\,\,\dfrac{a}{{c\sqrt {{a^2} + 1} }} \ge \dfrac{{2z}}{{2x + y + z}}\).

Dấu “=” xảy ra khi \(x = y = z \Leftrightarrow a = b = c\).

Ta có:

\(\begin{array}{l}\dfrac{b}{{a\sqrt {{b^2} + 1} }} + \dfrac{c}{{b\sqrt {{c^2} + 1} }} + \dfrac{a}{{c\sqrt {{a^2} + 1} }} \ge \dfrac{{2x}}{{x + 2y + z}} + \dfrac{{2y}}{{x + y + 2z}} + \dfrac{{2z}}{{2x + y + z}}\\\dfrac{{2x}}{{x + 2y + z}} + \dfrac{{2y}}{{x + y + 2z}} + \dfrac{{2z}}{{2x + y + z}} = 2\left( {\dfrac{{{x^2}}}{{{x^2} + 2xy + zx}} + \dfrac{{{y^2}}}{{xy + {y^2} + 2yz}} + \dfrac{{{z^2}}}{{2zx + yz + {z^2}}}} \right)\end{array}\)

Áp dụng BĐT Cauchy-Swarz ta có: \(\dfrac{{{x^2}}}{{{x^2} + 2xy + zx}} + \dfrac{{{y^2}}}{{xy + {y^2} + 2yz}} + \dfrac{{{z^2}}}{{2zx + yz + {z^2}}} \ge \dfrac{{{{\left( {x + y + z} \right)}^2}}}{{{x^2} + {y^2} + {z^2} + 3xy + 3yz + 3zx}} = \dfrac{{{{\left( {x + y + z} \right)}^2}}}{{{{\left( {x + y + z} \right)}^2} + \left( {xy + yz + zx} \right)}}\)

\( \Rightarrow \dfrac{{2x}}{{x + 2y + z}} + \dfrac{{2y}}{{x + y + 2z}} + \dfrac{{2z}}{{2x + y + z}} \ge \dfrac{{{{\left( {x + y + z} \right)}^2}}}{{{{\left( {x + y + z} \right)}^2} + \left( {xy + yz + zx} \right)}}\).

Lại có:

\(\begin{array}{l}{\left( {x + y + z} \right)^2} = {x^2} + {y^2} + {z^2} + 2\left( {xy + yz + zx} \right)\\2xy + 2yz + 2zx \le \left( {{x^2} + {y^2}} \right) + \left( {{y^2} + {z^2}} \right) + \left( {{z^2} + {x^2}} \right) = 2\left( {{x^2} + {y^2} + {z^2}} \right)\\ \Rightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} \ge \left( {xy + yz + zx} \right)\\ \Rightarrow {\left( {x + y + z} \right)^2} \ge 3\left( {xy + yz + zx} \right)\\ \Rightarrow xy + yz + zx \le \dfrac{{{{\left( {x + y + z} \right)}^2}}}{3}\end{array}\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow \dfrac{b}{{a\sqrt {{b^2} + 1} }} + \dfrac{c}{{b\sqrt {{c^2} + 1} }} + \dfrac{a}{{c\sqrt {{a^2} + 1} }} \ge \dfrac{{2{{\left( {x + y + z} \right)}^2}}}{{{{\left( {x + y + z} \right)}^2} + xy + yz + zx}}\\ \ge \dfrac{{2{{\left( {x + y + z} \right)}^2}}}{{{{\left( {x + y + z} \right)}^2} + \dfrac{{{{\left( {x + y + z} \right)}^2}}}{3}}} = \dfrac{3}{2}\left( {dpcm} \right)\end{array}\)

Dấu “=” xảy ra: \(\left\{ \begin{array}{l}a = b = c\\a + b + c = abc\end{array} \right. \Leftrightarrow a = b = c = \sqrt 3 \).

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com