Calcium oxalate (CaC2O4) không tan trong nước. Tính chất này đã được sử dụng để phân lập và
Calcium oxalate (CaC2O4) không tan trong nước. Tính chất này đã được sử dụng để phân lập và xác định lượng ion Ca2+ trong máu. Calcium oxalate phân lập từ máu được hòa tan trong acid và được chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 theo phản ứng:
MnO4- + C2O42- + H+ ⟶ Mn2+ + CO2 + H2O
Trả lời cho các câu 1, 2 dưới đây:
Chất khử, chất oxi hóa, môi trường trong phản ứng trên lần lượt là
Đáp án đúng là: D
Dựa vào lý thuyết về oxi hóa – khử.
Đáp án cần chọn là: D
Trong một thí nghiệm, người ta thấy rằng calcium oxalate được phân lập từ 10,0 mL một mẫu máu phản ứng vừa đủ với 24,2 mL KMnO4 9,56.10-4 M. Số mg calcium trong 10 mL mẫu máu trên là
Đáp án đúng là: D
Dựa vào lý thuyết về oxi hóa – khử.
Đáp án cần chọn là: D
Quảng cáo
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com












