Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

1) Rút gọn biểu thức \(A = \sqrt {{{\left( {3 + \sqrt 5 } \right)}^2}}  - \sqrt 5 \).2) Giải phương

Câu hỏi số 613886:
Thông hiểu

1) Rút gọn biểu thức \(A = \sqrt {{{\left( {3 + \sqrt 5 } \right)}^2}}  - \sqrt 5 \).

2) Giải phương trình và hệ phương trình sau:

a) \({x^4} - 3{x^2} - 4 = 0\)

b) \(\left\{ \begin{array}{l}5x + y = 11\\3x - y = 5\end{array} \right.\)

3) Gọi \({x_1}\) và \({x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \({x^2} - 4x - 3 = 0\). Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức \(B = 3x_1^2 + 3x_2^2 - 5{x_1}{x_2}\).

Quảng cáo

Câu hỏi:613886
Phương pháp giải

1) \(\sqrt {{a^2}}  = \left| a \right|\)

2)

a) Đặt \(t = {x^2}\left( {t \ge 0} \right)\)

b) Giải hệ bằng phương pháp cộng đại số

c) Áp dụng hệ thức Viet

Giải chi tiết

1) \(A = \sqrt {{{\left( {3 + \sqrt 5 } \right)}^2}}  - \sqrt 5 \)

\(\begin{array}{l}A = \left| {3 + \sqrt 5 } \right| - \sqrt 5 \\A = 3 + \sqrt 5  - \sqrt 5 \,\,\,\left( {do\,\,3 + \sqrt 5  > 0} \right)\\A = 3\end{array}\)

Vậy \(A = 3\).

2) Giải phương trình và hệ phương trình sau:

a) \({x^4} - 3{x^2} - 4 = 0\)

Đặt \({x^2} = t\,\,\left( {t \ge 0} \right)\), phương trình ban đầu trở thành: \({t^2} - 3t - 4 = 0\)

Ta có: \(a - b + c = 1 - \left( { - 3} \right) + \left( { - 4} \right) = 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \(\left[ \begin{array}{l}t =  - 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( {ktm} \right)\\t =  - \dfrac{{ - 4}}{1} = 4\,\,\,\left( {tm} \right)\end{array} \right.\)

Với \(t = 4 \Rightarrow {x^2} = 4\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x =  - 2\end{array} \right.\).

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ { - 2;2} \right\}\).

b) \(\left\{ \begin{array}{l}5x + y = 11\\3x - y = 5\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}5x + y = 11\\3x - y = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}8x = 16\\5x + y = 11\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\5.2 + y = 11\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1\end{array} \right.\)

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \(\left( {x;y} \right) = \left( {2;1} \right)\).

3) Ta có: \(\Delta ' = {\left( { - 2} \right)^2} - \left( { - 3} \right) = 7 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).

Theo hệ thức Vi – ét, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 4\\{x_1}{x_2} =  - 3\end{array} \right.\)

Theo giả thiết:

\(\begin{array}{l}B = 3x_1^2 + 3x_2^2 - 5{x_1}{x_2}\\B = 3\left[ {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2}} \right] - 5{x_1}{x_2}\\B = 3{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 11{x_1}{x_2}\\B = {3.4^2} - 11.\left( { - 3} \right)\\B = 81\end{array}\)

Vậy \(B = 81\).

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com