Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

a) Giải phương trình \({x^2} - 10x + 11 + 4\sqrt {2x + 1}  = 0\).b) Giải hệ phương trình \(\left\{

Câu hỏi số 618697:
Vận dụng cao

a) Giải phương trình \({x^2} - 10x + 11 + 4\sqrt {2x + 1}  = 0\).

b) Giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{x^4} - 14{x^3}y + 31{x^2}{y^2} - 90xy + 66 = 0}\\{{x^2}y - 2{x^2} - 2{y^2} + \left( {y - 1} \right)\left( {{y^2} + y + 2} \right) = 0}\end{array}} \right.\).

Quảng cáo

Câu hỏi:618697
Giải chi tiết

a) \({x^2} - 10x + 11 + 4\sqrt {2x + 1}  = 0\).

Điều kiện: \(x \ge  - \dfrac{1}{2}\).

Phương trình \(\left( {\rm{*}} \right)\) tương đương với: \({(x - 4)^2} = {(\sqrt {2x + 1}  - 2)^2}\)

\(\begin{array}{l}\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 4 = \sqrt {2x + 1}  - 2}\\{x - 4 =  - \sqrt {2x + 1}  + 2}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2 = \sqrt {2x + 1} }\\{6 - x = \sqrt {2x + 1} }\end{array}} \right.\\ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 2 \ge 0}\\{{{(x - 2)}^2} = 2x + 1}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{6 - x \ge 0}\\{{{(6 - x)}^2} = 2x + 1}\end{array}} \right.}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + \sqrt 6 }\\{x = 7 - \sqrt {14} }\end{array}.} \right.\end{array}\)

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm: \(S = \left\{ {3 + \sqrt 6 ;7 - \sqrt {14} } \right\}\).

b) Giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{x^4} - 14{x^3}y + 31{x^2}{y^2} - 90xy + 66 = 0}\\{{x^2}y - 2{x^2} - 2{y^2} + \left( {y - 1} \right)\left( {{y^2} + y + 2} \right) = 0.}\end{array}} \right.\)

Xét phương trình (2) ta có: \({x^2}y - 2{x^2} - 2{y^2} + \left( {y - 1} \right)\left( {{y^2} + y + 2} \right) = 0\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {x^2}y - 2{x^2} - 2{y^2} + {y^3} - 1 + y - 1 = 0\\ \Leftrightarrow {x^2}\left( {y - 2} \right) + {y^2}\left( {y - 2} \right) + y - 2 = 0\\ \Leftrightarrow \left( {{x^2} + {y^2} + 1} \right)\left( {y - 2} \right) = 0\end{array}\)

Vì \({x^2} + {y^2} + 1 > 0 \Rightarrow y = 2\)

Thay vào (1) ta được: \(2{x^4} - 14{x^3}y + 31{x^2}{y^2} - 90xy + 66 = 0\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 2{x^4} - 28{x^3} + 124{x^2} - 180x + 66 = 0\\ \Leftrightarrow {x^4} - 14{x^3} + 62{x^2} - 90x + 33 = 0\end{array}\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {x^4} - 14{x^3} + 62{x^2} - 90x + 33\\ \Leftrightarrow {x^4} - 8{x^3} + 11{x^2} - 6{x^3} + 48{x^2} - 66x + 3{x^2} - 24x + 33 = 0\end{array}\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {x^2}\left( {{x^2} - 8x + 11} \right) - 6x\left( {{x^2} - 8x + 11} \right) + 3\left( {{x^2} - 8x + 11} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {{x^2} - 8x + 11} \right)\left( {{x^2} - 6x + 3} \right) = 0\end{array}\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 8x + 11 = 0}\\{{x^2} - 6x + 3 = 0}\end{array}} \right.\).

Giải phương trình bậc hai ra được các cặp số \(x,y\) thỏa mãn là : \(\left( {x;y} \right) = \left( {4 + \sqrt 5 ;2} \right),\left( {4 - \sqrt 5 ;2} \right),\left( {3 + \sqrt 6 ;2} \right),\left( {3 - \sqrt 6 ;2} \right)\)

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com