Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGNL Hà Nội, ĐGNL HCM - Ngày 17-18/01/2026
↪ ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 3 ↪ ĐGNL HCM (V-ACT) - Trạm 3
Giỏ hàng của tôi

Đường khử là thuật ngữ để chỉ các carbohydrate đóng vai trò chất khử do phân tử có sự

Câu hỏi số 808453:
Vận dụng

Đường khử là thuật ngữ để chỉ các carbohydrate đóng vai trò chất khử do phân tử có sự hiện diện các nhóm aldehyde (-CHO) hoặc nhóm ketone (-CO-). Phương pháp xác định thành phần phần trăm đường khử trong thực phẩm được tiến hành theo bốn giai đoạn chính như sau:

Giai đoạn (1): Cân chính xác m gam mẫu cần phân tích cho vào bình định mức thể tích V (mL), thêm nước cất vào để hòa tan hoàn toàn đường khử, định mức đến vạch bằng nước cất, trộn đều thu được dung dịch A.

Giai đoạn (2): Hút chính xác V₁ mL dung dịch A cho vào bình tam giác, thêm lượng dư thuốc thử Cu(OH)₂ trong môi trường NaOH để oxi hóa toàn bộ đường khử (dạng R-CHO) thu được sản phẩm là R-COONa và Cu₂O (phản ứng 1).

Giai đoạn (3): Thêm lượng dư thể tích chính xác dung dịch với Fe₂(SO₄)₃ 0,125 M trong môi trường H₂SO₄, đun nóng. Ion Fe³⁺ oxi hóa hoàn toàn Cu₂O thành CuSO₄ và Fe³⁺ bị khử thành Fe²⁺ (phản ứng 2), thu được dung dịch B.

Giai đoạn (4): Chuẩn độ hoàn toàn Fe²⁺ trong dung dịch B bằng dung dịch KMnO₄ 0,02 M trong môi trường H₂SO₄ (phản ứng 3).

a. Viết các phương trình hóa học dạng phân tử ứng với các phản ứng 1, 2 và 3.

b. Gọi m₁ là khối lượng glucose (mg) quy đổi theo thể tích dung dịch KMnO₄ 0,02 M đã chuẩn độ (có bảng giá trị quy đổi). Thiết lập công thức tính thành phần phần trăm về khối lượng đường khử (X%) (tính theo glucose) trong mẫu thực phẩm ban đầu theo m, V, V₁, m₁.

c. Tính thành phần phần trăm về khối lượng đường khử (X%) trong một mẫu kẹo nếu m = 0,5 gam, V = 50 mL, V₁ = 20 mL. Biết rằng thể tích dung dịch KMnO₄ 0,02 M đã dùng 10,1 mL thì giá trị m₁ = 33 (mg).

d. Trong các chất sau: glucose, saccharose, fructose và maltose những chất nào thuộc loại đường khử?

Quảng cáo

Câu hỏi:808453
Phương pháp giải

a. Viết phương trình phản ứng, tính chất hoá học aldehyde.

b. Tính theo phương trình phản ứng.

c. c. m1 (g) glucose ⟶ V1 (mL) dung dịch

m (g) glucose ⟶ V (mL) dung dịch

Vận dụng công thức lập được ở phần b.

d. Đường khử là đường có khả năng mở vòng tạo nhóm chức aldehyde (-CHO).

Giải chi tiết

a.

$(1)R - CHO + 2Cu{(OH)_2} + NaOH\xrightarrow{{{t^o}}}R - COONa + C{u_2}O + 3{H_2}O$

$(2)C{u_2}O + F{e_2}{(S{O_4})_3} + {H_2}S{O_4}\xrightarrow{{}}2CuS{O_4} + 2FeS{O_4} + {H_2}O$

$(3)10FeS{O_4} + 2KMn{O_4} + 8{H_2}S{O_4}\xrightarrow{{}}5F{e_2}{(S{O_4})_3} + 2MnS{O_4} + {K_2}S{O_4} + 8{H_2}O$

b.

$n_{FeSO_{4}} = 5.n_{KMnO_{4}} = 5.0,02.V_{ddKMnO_{4}} =$

$n_{R - CHO} = n_{Cu_{2}O} = \dfrac{1}{2}.n_{FeSO_{4}}$

⟹ $m_{Glucose} = 180.0,05.V_{dd(KMnO_{4})} = 9.V_{dd(KMnO_{4})}$⟹ V1(mL) dung dịch

⟹ m­glucose/V(mL) dung dịch

⟹ %Glucose $= \dfrac{9.V_{dd\, KMnO_{4}}.V}{V_{1}.m}.100\%$

c. m1 (g) glucose ⟶ V1 (mL) dung dịch

m (g) glucose ⟶ V (mL) dung dịch

⟹ %Glucose $= \dfrac{9.V_{dd\, KMnO_{4}}.V}{V_{1}.m}.100\% = \dfrac{33.50}{20.500}.100\% = 16,5\%$

d. Các loại đường khử là: glucose, fructose, maltose.

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com