Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc cuối HK2 - Trạm 2 - Ngày 28-29/03/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

Đường khử là thuật ngữ để chỉ các carbohydrate đóng vai trò chất khử do phân tử có sự

Câu hỏi số 808453:
Vận dụng

Đường khử là thuật ngữ để chỉ các carbohydrate đóng vai trò chất khử do phân tử có sự hiện diện các nhóm aldehyde (-CHO) hoặc nhóm ketone (-CO-). Phương pháp xác định thành phần phần trăm đường khử trong thực phẩm được tiến hành theo bốn giai đoạn chính như sau:

Giai đoạn (1): Cân chính xác m gam mẫu cần phân tích cho vào bình định mức thể tích V (mL), thêm nước cất vào để hòa tan hoàn toàn đường khử, định mức đến vạch bằng nước cất, trộn đều thu được dung dịch A.

Giai đoạn (2): Hút chính xác V₁ mL dung dịch A cho vào bình tam giác, thêm lượng dư thuốc thử Cu(OH)₂ trong môi trường NaOH để oxi hóa toàn bộ đường khử (dạng R-CHO) thu được sản phẩm là R-COONa và Cu₂O (phản ứng 1).

Giai đoạn (3): Thêm lượng dư thể tích chính xác dung dịch với Fe₂(SO₄)₃ 0,125 M trong môi trường H₂SO₄, đun nóng. Ion Fe³⁺ oxi hóa hoàn toàn Cu₂O thành CuSO₄ và Fe³⁺ bị khử thành Fe²⁺ (phản ứng 2), thu được dung dịch B.

Giai đoạn (4): Chuẩn độ hoàn toàn Fe²⁺ trong dung dịch B bằng dung dịch KMnO₄ 0,02 M trong môi trường H₂SO₄ (phản ứng 3).

a. Viết các phương trình hóa học dạng phân tử ứng với các phản ứng 1, 2 và 3.

b. Gọi m₁ là khối lượng glucose (mg) quy đổi theo thể tích dung dịch KMnO₄ 0,02 M đã chuẩn độ (có bảng giá trị quy đổi). Thiết lập công thức tính thành phần phần trăm về khối lượng đường khử (X%) (tính theo glucose) trong mẫu thực phẩm ban đầu theo m, V, V₁, m₁.

c. Tính thành phần phần trăm về khối lượng đường khử (X%) trong một mẫu kẹo nếu m = 0,5 gam, V = 50 mL, V₁ = 20 mL. Biết rằng thể tích dung dịch KMnO₄ 0,02 M đã dùng 10,1 mL thì giá trị m₁ = 33 (mg).

d. Trong các chất sau: glucose, saccharose, fructose và maltose những chất nào thuộc loại đường khử?

Quảng cáo

Câu hỏi:808453
Phương pháp giải

a. Viết phương trình phản ứng, tính chất hoá học aldehyde.

b. Tính theo phương trình phản ứng.

c. c. m1 (g) glucose ⟶ V1 (mL) dung dịch

m (g) glucose ⟶ V (mL) dung dịch

Vận dụng công thức lập được ở phần b.

d. Đường khử là đường có khả năng mở vòng tạo nhóm chức aldehyde (-CHO).

Giải chi tiết

a.

$(1)R - CHO + 2Cu{(OH)_2} + NaOH\xrightarrow{{{t^o}}}R - COONa + C{u_2}O + 3{H_2}O$

$(2)C{u_2}O + F{e_2}{(S{O_4})_3} + {H_2}S{O_4}\xrightarrow{{}}2CuS{O_4} + 2FeS{O_4} + {H_2}O$

$(3)10FeS{O_4} + 2KMn{O_4} + 8{H_2}S{O_4}\xrightarrow{{}}5F{e_2}{(S{O_4})_3} + 2MnS{O_4} + {K_2}S{O_4} + 8{H_2}O$

b.

$n_{FeSO_{4}} = 5.n_{KMnO_{4}} = 5.0,02.V_{ddKMnO_{4}} =$

$n_{R - CHO} = n_{Cu_{2}O} = \dfrac{1}{2}.n_{FeSO_{4}}$

⟹ $m_{Glucose} = 180.0,05.V_{dd(KMnO_{4})} = 9.V_{dd(KMnO_{4})}$⟹ V1(mL) dung dịch

⟹ m­glucose/V(mL) dung dịch

⟹ %Glucose $= \dfrac{9.V_{dd\, KMnO_{4}}.V}{V_{1}.m}.100\%$

c. m1 (g) glucose ⟶ V1 (mL) dung dịch

m (g) glucose ⟶ V (mL) dung dịch

⟹ %Glucose $= \dfrac{9.V_{dd\, KMnO_{4}}.V}{V_{1}.m}.100\% = \dfrac{33.50}{20.500}.100\% = 16,5\%$

d. Các loại đường khử là: glucose, fructose, maltose.

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com