Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Cyanide (CN-) là một loại chất độc hại được tìm thấy trong nước thải của

Cyanide (CN-) là một loại chất độc hại được tìm thấy trong nước thải của các công ty khai thác quặng kim loại. Cyanide có khả năng tạo phức mạnh với kim loại, các công ty khai thác mỏ đã kiếm được lợi nhuận khổng lồ từ việc sử dụng cyanide để chiết xuất Au từ quặng của nó. Theo tiêu chuẩn Việt Nam, hàm lượng cyanide trong nước thải của các nhà máy phải xử lí trong khoảng 0,05-0,2 mg/lít trước khi thải ra môi trường.

Hàm lượng ion cyanide có thể xác định bằng phương pháp chuẩn độ Liebig: dùng dung dịch AgNO3 0,1 M làm chất chuẩn.

Phương trình chuẩn độ: 2 CN- + Ag+ ⇋ Ag(CN)2-

Một nhà máy thực hiện xác định nồng độ của 100ml nước thải với dung dịch AgNO3 0,1 M. Chuẩn độ 3 lần thì cho kết quả như sau.

Lần chuẩn độ 1 2 3
Thể tích chất chuẩn đã dùng (ml) 1,9 2 1,95

 

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Theo tiêu chuẩn Việt Nam, hàm lượng cyanide trong nước thải của các nhà máy phải xử lí nằm trong khoảng bao nhiêu trước khi thải ra môi trường?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:810646
Phương pháp giải

Dựa vào thông tin bài đọc.

Giải chi tiết

Theo tiêu chuẩn Việt Nam, hàm lượng cyanide trong nước thải của các nhà máy phải xử lí trong khoảng 0,05-0,2 mg/lít trước khi thải ra môi trường.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

Đúng Sai
a) Trong quá trình chuẩn độ CN⁻ bằng AgNO3, nếu pH không đủ kiềm, HCN có thể bay hơi và ảnh hưởng đến kết quả đo.
b) Trong chuẩn độ xác định CN⁻ bằng AgNO3, tại điểm tương đương có nAg+=nCN−
c) Thêm NaOH để tạo môi trường kiềm nhằm hạn chế HCN bay hơi trong quá trình phân tích.
d) Khi thực hiện chuẩn độ, nếu không ổn định pH, lượng AgNO3 tiêu thụ có thể bị sai lệch đáng kể.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; Đ

Câu hỏi:810647
Phương pháp giải

Phân tích phương pháp chuẩn độ Liebig: dùng dung dịch AgNO3 0,1 M làm chất chuẩn.

Giải chi tiết

a đúng, HCN là acid yếu, nếu pH quá thấp, HCN sẽ tồn tại chủ yếu dưới dạng khí và bay hơi. Điều này làm giảm lượng CN⁻ trong dung dịch, dẫn đến kết quả chuẩn độ sai lệch. Vì vậy, phải giữ pH kiềm để ổn định CN⁻.

b sai, tại điểm tương đương của chuẩn độ CN⁻ bằng AgNO₃, theo phản ứng, tỉ lệ mol là 2:1.

c đúng, thêm NaOH để tạo môi trường kiềm (pH > 9) giúp giữ CN⁻ dưới dạng ổn định trong dung dịch, ngăn ngừa sự bay hơi của HCN và đảm bảo kết quả chuẩn độ chính xác.

d đúng, nếu pH không ổn định, sự chuyển đổi giữa các dạng của CN⁻ (từ HCN sang CN⁻) sẽ không đồng đều, làm thay đổi số mol CN⁻ có sẵn trong dung dịch. Điều này dẫn đến việc tiêu thụ AgNO₃ không chính xác, làm sai lệch kết quả chuẩn độ.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; Đ

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Thực hiện chuẩn độ 100 mL dung dịch chứa ion CN⁻ bằng AgNO3 0,1 M, thể tích AgNO3 trung bình đã dùng là 1,95 mL. Nồng độ cyanide trong dung dịch (mg/L) xấp xỉ bằng:

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:810648
Phương pháp giải

Tính V trung bình.

Tính theo PTHH để được số mol CN

Giải chi tiết

Thể tích trung bình của $AgNO_{3}$ là: $\dfrac{1,9 + 2 + 1,95}{3} = 1,95(ml)$

Ta có: $n_{CN^{-}} = 2n_{Ag^{+}}$

=> $n_{CN^{-}} = 2.1,95.10^{- 3}.0,1 \approx 4.10^{- 4}(mol)$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Để xử lí cyanide người ta sử dụng H2O2 theo phương trình sau:

CN⁻ + H2O2 → OCN⁻ + H2O

OCN⁻ + 2H2O2 → CO2 + NH3 + OH⁻

Vậy người ta cần _______ gam H2O2 để xử lí 1m3 nước thải trên đến nồng độ 0,1 mg/l.( làm tròn đến hàng đơn vị)

Đáp án đúng là: 397

Câu hỏi:810649
Phương pháp giải

Tính khối lượng cyanide trong mẫu, từ đó tính khối lượng cần giảm xuống.

Từ đó tính theo PTHH để được số mol H2O2

Giải chi tiết

Khối lượng cyanide trong 100ml mẫu là : $3,9.10^{- 4}.(12 + 14) = 0,01014(g)$

Khối lượng cyanide cần giảm xuống của 1m³ nước là : $(101,4 - 0,1).10^{- 3}.10^{3} = 101,3(gam)$

Ta có: $n_{H_{2}O_{2}} = 3n_{CN^{-}} = 3.\dfrac{101,3}{12 + 14} = 11,69(mol)$

Khối lượng của $H_{2}O_{2}$ cần dùng để xử lý 1m³ nước thải là : $11,69.(2 + 16.2) = 397(gam)$

 

Đáp án cần điền là: 397

Câu hỏi số 5:
Vận dụng
[Ag(CN)2]⁻ NaOH HCl AgCN⁻

Trong quá trình chuẩn độ cyanide bằng dung dịch AgNO3, người ta phải thêm để duy trì môi trường kiềm, nhờ đó ion CN⁻ tồn tại ổn định và tránh bay hơi dưới dạng HCN. Khi điểm tương đương đạt được, Ag⁺ sẽ phản ứng với CN⁻ theo tỉ lệ mol 2 : 1 và tạo thành phức , từ đó xác định được nồng độ cyanide trong dung dịch.

Đáp án đúng là: NaOH; [Ag(CN)2]⁻

Câu hỏi:810650
Phương pháp giải

Dựa trên vai trò dung dịch kiềm và sản phẩm phản ứng phức.

Giải chi tiết

Trong quá trình chuẩn độ cyanide bằng dung dịch AgNO3, người ta phải thêm NaOH để duy trì môi trường kiềm, nhờ đó ion CN⁻ tồn tại ổn định và tránh bay hơi dưới dạng HCN. Khi điểm tương đương đạt được, Ag⁺ sẽ phản ứng với CN⁻ theo tỉ lệ mol 2 : 1 và tạo thành phức [Ag(CN)₂]⁻ từ đó xác định được nồng độ cyanide trong dung dịch.

Đáp án cần chọn là: NaOH; [Ag(CN)2]⁻

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Ion cyanide (CN⁻) trong dung dịch có những đặc điểm nào sau đây?

Đáp án đúng là: A; B; C; E

Câu hỏi:810651
Phương pháp giải

Dựa vào tính chất hóa học, tính ổn định và an toàn của ion cyanide trong dung dịch.

Giải chi tiết

a đúng.

b đúng, pH < 9, cân bằng dịch chuyển sang HCN → bay hơi → nguy cơ mất CN⁻ trong dung dịch.

c đúng.

d sai, CN cực độc, CN⁻ cũng nguy hiểm nếu tiếp xúc nhiều. Phải làm việc trong môi trường an toàn, tránh tiếp xúc trực tiếp.

e đúng.

Đáp án cần chọn là: A; B; C; E

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

Ghép các hiện tượng hoặc biện pháp xử lý ở cột A với nguyên nhân/giải thích ở cột B sao cho đúng:

1. Tạo phức [Ag(CN)₂]⁻ trong dung dịch
2. Thêm NaOH vào dung dịch chứa CN⁻
3. HCN bay hơi khi dung dịch để lâu ở pH thấp
4. Chuẩn độ CN⁻ bằng AgNO₃

Đáp án đúng là: 1-b; 2-c; 3-a; 4-d

Câu hỏi:810653
Phương pháp giải

Dựa vào đặc điểm của quá trình chuẩn độ Liebig

Giải chi tiết

Tạo phức [Ag(CN)₂]⁻ trong dung dịch, đây là sản phẩm bền, dựa vào phản ứng Ag⁺

Thêm NaOH vào dung dịch chứa CN⁻ nhằm tạo môi trường kiềm để CN⁻ tồn tại ổn định, tránh HCN bay hơi.

HCN bay hơi khi dung dịch để lâu ở pH thấp do CN⁻ là base yếu, ở pH thấp cân bằng chuyển sang HCN

Chuẩn độ CN⁻ bằng AgNO₃ thì Ag⁺ phản ứng với CN⁻ theo tỉ lệ mol 1:2, giúp xác định nồng độ CN⁻

Đáp án cần chọn là: 1-b; 2-c; 3-a; 4-d

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Hãy sắp xếp các bước thí nghiệm chuẩn độ CN⁻ bằng AgNO3 theo trình tự đúng:

1. Thêm chỉ thị thích hợp vào dung dịch CN⁻.
2.

Chuẩn bị dung dịch AgNO3 đã biết nồng độ trong buret.

3. Thêm NaOH vào dung dịch CN⁻ để tạo môi trường kiềm.
4.

Nhỏ từ từ AgNO3 vào dung dịch CN⁻ đến khi điểm tương đương.

5.

Ghi lại thể tích AgNO3 đã sử dụng và tính nồng độ CN⁻.

Đáp án đúng là: 3-1-2-4-5

Câu hỏi:810654
Phương pháp giải

Dựa vào lý thuyết đã học về phản ứng chuẩn độ.

Giải chi tiết
  • Bước 1: NaOH tạo môi trường kiềm, CN⁻ bền, HCN không bay.

  • Bước 2: Thêm chỉ thị để xác định điểm tương đương.

  • Bước 3: Chuẩn bị dung dịch chuẩn AgNO₃.

  • Bước 4: Nhỏ AgNO₃ từ từ → phản ứng CN⁻ + Ag⁺ → [Ag(CN)₂]⁻.

  • Bước 5: Ghi thể tích và tính nồng độ CN⁻ bằng công thức chuẩn độ.

Đáp án cần chọn là: 3-1-2-4-5

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com