Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Part 3. For each sentence, supply the correct form of the word provided in brackets. Write your answers in the

Part 3. For each sentence, supply the correct form of the word provided in brackets. Write your answers in the corresponding numbered boxes provided.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Although the finished result may not be quite to your liking, the cook will _______ (DOUBT) find it the tastiest food she has ever eaten

=> ______________________________

Đáp án đúng là: undoubtedly / doubtless

Câu hỏi:816781
Phương pháp giải

- Kiến thức: Điền từ

Giải chi tiết

Trạng từ khẳng định sự chắc chắn: undoubtedly hoặc doubtless

undoubtedly: chắc chắn

doubtless: không nghi ngờ gì

Tạm dịch: Người đầu bếp chắc chắn sẽ thấy đây là món ăn ngon nhất mà cô từng ăn

Đáp án cần điền là: undoubtedly / doubtless

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

There is every _____ (LIKELY) that the residents will have more places of interest in the city.

=> ______________________________

Đáp án đúng là: likelihood

Câu hỏi:816782
Phương pháp giải

- Kiến thức: Điền từ

Giải chi tiết

Sau “every” + danh từ → likelihood.

Tạm dịch: Có mọi khả năng rằng cư dân sẽ có thêm nhiều địa điểm hấp dẫn trong thành phố

Đáp án cần điền là: likelihood

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

This part of the law is only _____ (APPLY) to companies employing more than five people.

=> ______________________________

Đáp án đúng là: applicable

Câu hỏi:816783
Phương pháp giải

- Kiến thức: Điền từ

Giải chi tiết

Sau động từ “be” cần tính từ => applicable (áp dụng)

Tạm dịch: Phần luật này chỉ áp dụng cho các công ty có hơn năm nhân viên.

Đáp án cần điền là: applicable

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

The sad condition of the horses suggested a long period of _____ (TREAT)

and neglect.

=> ______________________________

Đáp án đúng là: mistreatment

Câu hỏi:816784
Phương pháp giải

- Kiến thức: Điền từ

Giải chi tiết

Sau giới từ “of” + danh từ => mistreatment (ngược đãi)

Tạm dịch: Tình trạng đáng thương của những con ngựa cho thấy chúng đã trải qua một thời gian dài bị ngược đãi và bỏ mặc.

Đáp án cần điền là: mistreatment

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

She looked in on the baby _____ to check that it was all right. (PERIOD)

=> ______________________________

Đáp án đúng là: periodically

Câu hỏi:816785
Phương pháp giải

- Kiến thức: Điền từ

Giải chi tiết

Trạng từ chỉ sự định kỳ → periodically (thỉnh thoảng)

Tạm dịch: Cô ấy thỉnh thoảng ghé vào xem em bé để chắc chắn rằng nó ổn.

Đáp án cần điền là: periodically

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

The talks were totally _____. We didn’t reach agreement on anything at all. (PRODUCT)

=> ______________________________

Đáp án đúng là: unproductive

Câu hỏi:816786
Phương pháp giải

- Kiến thức: Điền từ

Giải chi tiết

Phủ định của productive = unproductive (hoàn toàn không)

Tạm dịch: Các cuộc đàm phán hoàn toàn không có kết quả. Chúng tôi chẳng đạt được thỏa thuận nào cả.

Đáp án cần điền là: unproductive

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

There was a heavy ____ yesterday afternoon which completely ruined the church

Garden Party (POUR)

=> ______________________________

Đáp án đúng là: downpour

Câu hỏi:816787
Phương pháp giải

- Kiến thức: Điền từ

Giải chi tiết

Danh từ chỉ mưa lớn: downpour (mưa như trút nước)

Tạm dịch: Có một trận mưa như trút nước vào chiều hôm qua khiến buổi tiệc ngoài trời ở nhà thờ hoàn toàn bị hỏng

Đáp án cần điền là: downpour

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

The planners are going to _____ (WIDE) the streets so that planes can use them

=> ______________________________

Đáp án đúng là: widen

Câu hỏi:816788
Phương pháp giải

- Kiến thức: Điền từ

Giải chi tiết

be going to + V (nguyên thể): diễn tả một kế hoạch, một dự định, hoặc một hành động sẽ xảy ra trong tương lai gần, thường đã có sự chuẩn bị và lên kế hoạch trước. => widen (v): mở rộng

Tạm dịch: Các nhà quy hoạch sẽ mở rộng đường để máy bay có thể sử dụng.

Đáp án cần điền là: widen

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

Looking at this mess, I guess that this house has been left _____ (INHABIT) for a long time.

=> ______________________________

Đáp án đúng là: uninhabited

Câu hỏi:816789
Phương pháp giải

- Kiến thức: Điền từ

Giải chi tiết

expect (v): mong đợi

Tính từ phủ định → uninhabited (bỏ hoang)

Tạm dịch: Nhìn đống bừa bộn này, tôi đoán ngôi nhà này đã bị bỏ hoang lâu rồi.

Đáp án cần điền là: uninhabited

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

It was the Romans who finally established the town and _____ (ROUND) it with a

defensive wall for the protection of their people and trade

=> ______________________________

Đáp án đúng là: surrounded

Câu hỏi:816790
Phương pháp giải

- Kiến thức: Điền từ

Giải chi tiết

Động từ quá khứ => surrounded (bao quanh)

Tạm dịch: Chính người La Mã cuối cùng đã lập nên thị trấn và bao quanh nó bằng một bức tường phòng thủ để bảo vệ người dân và việc buôn bán.

Đáp án cần điền là: surrounded

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com