Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc cuối HK2 - Trạm 2 - Ngày 28-29/03/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

Question 11 - 15. Use the words given in CAPITALS to form a word that fits into the gap.

Question 11 - 15. Use the words given in CAPITALS to form a word that fits into the gap.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Using ____________________ materials like bamboo and hemp in construction helps reduce deforestation and maintain the health of forest ecosystems. (RENEW)

Đáp án đúng là: renewable

Câu hỏi:825660
Phương pháp giải

Từ gốc renew (v) = làm mới, tái tạo.

→ Sau “Using … materials” cần tính từ mô tả loại vật liệu.

→ Tính từ của “renew” là renewable (có thể tái tạo).

Giải chi tiết

“Renewable materials” = vật liệu có thể tái tạo (như tre, gai dầu).

“Renewed” (adj) = được làm mới lại → không hợp nghĩa trong ngữ cảnh môi trường.

Dịch:

Việc sử dụng các vật liệu có thể tái tạo như tre và gai dầu trong xây dựng giúp giảm nạn phá rừng và duy trì sức khỏe của hệ sinh thái rừng.

Đáp án cần điền là: renewable

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Certain plant species are being genetically modified to improve their _________________ to drought and extreme temperatures caused by climate change. (RESIST)

Đáp án đúng là: resistance

Câu hỏi:825661
Phương pháp giải

Từ gốc resist (v) = chống chịu.

→ Sau “their” cần danh từ, vì “their + noun”.

→ Danh từ của “resist” là resistance (sự kháng cự, khả năng chịu).

Giải chi tiết

“Resistance to drought” = khả năng chịu hạn.

Không dùng “resistant” vì đó là tính từ (“resistant plants”).

Dịch:

Một số loài thực vật đang được biến đổi gen để cải thiện khả năng chống chịu hạn hán và nhiệt độ khắc nghiệt do biến đổi khí hậu gây ra.

Đáp án cần điền là: resistance

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

____________________ applying chemical fertilizers can pollute soil and water, harming both crops and surrounding wildlife. (EXCESSIVE)

Đáp án đúng là: excessively

Câu hỏi:825662
Phương pháp giải

Từ gốc excess (n) = sự vượt mức, excessive (adj) = quá mức.

→ Đầu câu cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ “applying”.

→ Trạng từ của “excessive” là excessively.

Giải chi tiết

Giải thích:

“Excessively applying” = việc sử dụng quá mức.

Dịch:

Việc sử dụng phân bón hóa học quá mức có thể làm ô nhiễm đất và nước, gây hại cho cả cây trồng và động vật hoang dã xung quanh

Đáp án cần điền là: excessively

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>> 2K9 Học trực tuyến - Định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 11 (Xem ngay) cùng thầy cô giáo giỏi trên Tuyensinh247.com. Bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, tiếp cận sớm các kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com