Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc cuối HK2 - Trạm 2 - Ngày 28-29/03/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following

Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Students in Vietnam prepare ________ ASEAN exchange programs to learn about different cultures.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:826994
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào động từ “prepare” để chọn giới từ đúng theo sau.

Students in Vietnam prepare ________ ASEAN exchange programs to learn about different cultures.

(Học sinh ở Việt Nam chuẩn bị ________ các chương trình trao đổi ASEAN để tìm hiểu về các nền văn hóa khác nhau.)

Giải chi tiết

A. on: trên

B. with: với

C. for: cho => Cụm từ đúng “prepare + FOR” (chuẩn bị cho)

D. of: của

Câu hoàn chỉnh: Students in Vietnam prepare for ASEAN exchange programs to learn about different cultures.

(Học sinh ở Việt Nam chuẩn bị cho các chương trình trao đổi ASEAN để tìm hiểu về các nền văn hóa khác nhau.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

After a heavy rain, the road became flooded and __________ a large swimming pool.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:826995
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các CỤM ĐỘNG TỪ và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

After a heavy rain, the road became flooded and __________ a large swimming pool.

(Sau một trận mưa lớn, con đường bị ngập và ______ một bể bơi lớn.)

Giải chi tiết

A. turned up (phr.v): xuất hiện

B. turned down (phr.v): từ chối, vặn nhỏ (âm lượng)

C. turned round (phr.v): quay lại

D. turned into (phr.v): trở thành

Câu hoàn chỉnh: After a heavy rain, the road became flooded and turned into a large swimming pool.

(Sau một trận mưa lớn, con đường bị ngập và biến thành một bể bơi lớn.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Vietnam's Lunar New Year is the most important annual__________and public holiday in Vietnam.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:826996
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào tính từ “annual” và quy tắc bổ nghĩa của từ loại để chọn đáp án đúng.

Vietnam's Lunar New Year is the most important annual__________and public holiday in Vietnam.

(Tết Nguyên đán của Việt Nam là ______ quan trọng hàng năm và là ngày lễ chung quan trọng nhất ở Việt Nam.)

Giải chi tiết

Theo sau tính từ “annual” (hằng năm) cần một danh từ.

A. celebrated (v2/ed): tổ chức

B. celebrates (vs/es): tổ chức

C. celebrate (v): tổ chức

D. celebration (n): lễ kỷ niệm, sự ăn mừng

Câu hoàn chỉnh: Vietnam's Lunar New Year is the most important annual celebration and public holiday in Vietnam.

(Tết Nguyên đán của Việt Nam là lễ kỷ niệm quan trọng hàng năm và là ngày lễ chung quan trọng nhất ở Việt Nam.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Deforestation can __________ impact on communities that rely on forests for their livelihoods.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:826997
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào động từ khiếm khuyết “can”, động từ “impact” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

Deforestation can __________ impact on communities that rely on forests for their livelihoods.

(Nạn phá rừng có thể tác động __________ đến các cộng đồng phụ thuộc vào rừng để mưu sinh.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ khiếm khuyết “can” (có thể) cần một động từ ở dạng Vo.

Phân tích câu, nhận thấy đã có động từ Vo “impact” (ảnh hưởng) => chỗ trống cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ.

A. negatived (v): phủ định

B. negativeness (n): tính tiêu cực

C. negatively (adv): một cách tiêu cực

D. negative (adj): tiêu cực

Câu hoàn chỉnh: Deforestation can negatively impact on communities that rely on forests for their livelihoods.

(Nạn phá rừng có thể tác động tiêu cực đến các cộng đồng phụ thuộc vào rừng để mưu sinh.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Media campaigns in Vietnam are designed to __________awareness of ASEAN's role in promoting regional stability.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:826998
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào danh từ “awareness”, nghĩa của các động từ để cho để chọn đáp án đúng tạo thành cụm động từ phù hợp về nghĩa.

Media campaigns in Vietnam are designed to __________awareness of ASEAN's role in promoting regional stability.

(Các chiến dịch truyền thông ở Việt Nam được thiết kế để ___________ nhận thức về vai trò của ASEAN trong việc thúc đẩy sự ổn định khu vực.)

Giải chi tiết

A. put (v): đặt, để

B. take (v): lấy

C. make (v): làm

D. raise (v): nâng cao => Cụm từ đúng “raise awareness” (nâng cao nhận thức)

Câu hoàn chỉnh: Media campaigns in Vietnam are designed to raise awareness of ASEAN's role in promoting regional stability.

(Các chiến dịch truyền thông ở Việt Nam được thiết kế để nâng cao nhận thức về vai trò của ASEAN trong việc thúc đẩy sự ổn định khu vực.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

By participating in ASEAN activities, Vietnam hopes to strengthen __________with its neighbors.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:826999
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

By participating in ASEAN activities, Vietnam hopes to strengthen __________with its neighbors.

(Bằng cách tham gia vào các hoạt động của ASEAN, Việt Nam hy vọng sẽ tăng cường ______ với các nước láng giềng.)

Giải chi tiết

A. contributions (n): sự đóng góp

B. goals (n): mục tiêu

C. relations (n): mối quan hệ ngoại giao

D. leaderships (n): khả năng lãnh đạo

Câu hoàn chỉnh: By participating in ASEAN activities, Vietnam hopes to strengthen relations with its neighbors.

(Bằng cách tham gia vào các hoạt động của ASEAN, Việt Nam hy vọng sẽ tăng cường mối quan hệ ngoại giao với các nước láng giềng.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

The aim of the program is ____________ youth engagement in ASEAN community activities.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:827000
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Phân tích cấu trúc câu có chủ ngữ “The aim of the program”, động từ “is” => chỗ trống cần một danh từ đóng vai trò làm tân ngữ.

The aim of the program is ____________ youth engagement in ASEAN community activities.

(Mục đích của chương trình là _________ sự tham gia của thanh niên vào các hoạt động cộng đồng ASEAN.)

Giải chi tiết

Để biến đổi động từ thành danh từ => dùng danh động từ (Gerund) có dạng V-ing.

Câu hoàn chỉnh: The aim of the program is encouraging youth engagement in ASEAN community activities.

(Mục đích của chương trình là khuyến khích sự tham gia của thanh niên vào các hoạt động cộng đồng ASEAN.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

How did you manage ______ such a great job?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:827001
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào động từ “manage” để chọn dạng động từ đúng theo sau.

How did you manage ______ such a great job?

(Làm thế nào bạn xoay xở để ______ một công việc tuyệt vời như vậy?)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “manage” (xoay sở) cần một động từ ở dạng TO Vo (nguyên thể).

Câu hoàn chỉnh: How did you manage to get such a great job?

(Làm thế nào bạn xoay xở để có được một công việc tuyệt vời như vậy?)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

They have finished __________ the presentation on gender equality.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:827002
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào động từ “finish” để chọn dạng động từ đúng theo sau.

They have finished __________ the presentation on gender equality.

(Họ đã hoàn thành _________ bài thuyết trình về bình đẳng giới.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “finish” (hoàn thành) cần một động từ ở dạng V-ing.

Câu hoàn chỉnh: They have finished preparing the presentation on gender equality.

(Họ đã hoàn thành việc chuẩn bị bài thuyết trình về bình đẳng giới.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

If things keep ______ like this, we’ll have to close the business.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:827003
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào động từ “keep” để chọn dạng động từ đúng theo sau.

If things keep ______ like this, we’ll have to close the business.

(Nếu mọi việc cứ _____ như thế này, chúng ta sẽ phải đóng cửa doanh nghiệp.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “keep” (tiếp tục) cần một động từ ở dạng V-ing.

Câu hoàn chỉnh: If things keep going like this, we’ll have to close the business.

(Nếu mọi việc cứ tiếp diễn như thế này, chúng ta sẽ phải đóng cửa doanh nghiệp.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

__________too much of the sun’s heat, greenhouse gases stop it from escaping back into space.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:827004
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Phân tích cấu trúc rút gọn mệnh đề trạng ngữ cùng chủ ngữ “greenhouse gases” để xác định dạng chủ động V-ing hay bị động V-ed/V3.

__________too much of the sun’s heat, greenhouse gases stop it from escaping back into space.

(______quá nhiều nhiệt của mặt trời, khí nhà kính ngăn không cho nó thoát trở lại không gian.)

Giải chi tiết

- Dựa vào dịch nghĩa câu có chủ ngữ “greenhouse gases” (khí thải nhà kính), động từ “trap” (bắt, giữ) => nhận thấy câu mang nghĩa chủ động => động từ ở dạng V-ing.

Câu hoàn chỉnh: Trapping too much of the sun’s heat, greenhouse gases stop it from escaping back into space.

(Giữ lại quá nhiều nhiệt của mặt trời, khí nhà kính ngăn không cho nó thoát trở lại không gian.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

__________for energy, fossil fuels release carbon dioxideinto the atmosphere.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:827005
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Phân tích cấu trúc rút gọn mệnh đề trạng ngữ cùng chủ ngữ “fossil fuels” để xác định dạng chủ động V-ing hay bị động V-ed/V3.

__________for energy, fossil fuels release carbon dioxideinto the atmosphere.

(_________ để lấy năng lượng, nhiên liệu hóa thạch giải phóng carbon dioxide vào khí quyển.)

Giải chi tiết

- Dựa vào dịch nghĩa câu có chủ ngữ “fossil fuels” (nhiên liệu hóa thạch), động từ “burn” (đốt) => nhận thấy câu mang nghĩa bị động => động từ ở dạng V3/ed.

Câu hoàn chỉnh: Burnt for energy, fossil fuels release carbon dioxideinto the atmosphere.

(Được đốt để lấy năng lượng, nhiên liệu hóa thạch giải phóng carbon dioxide vào khí quyển.)

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>> 2K9 Học trực tuyến - Định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 11 (Xem ngay) cùng thầy cô giáo giỏi trên Tuyensinh247.com. Bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, tiếp cận sớm các kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com