Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc cuối HK2 - Trạm 2 - Ngày 28-29/03/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the best answer to each of the following

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the best answer to each of the following questions.

Leisure Time

A raft of forecasts has been made in the recent decade, predicting the decline in the number of working hours coupled with a consequent increase in leisure time. It was estimated that the leisure revolution would take place by the turn of the last cent my with hours devoted to work railing to 25-30 per week. [I]

Over the past 30 to 41 years, spending on leisure has witnessed a strong increase. According to the annual family expenditure survey published in 1935 by the Office for National Statistics, the average household in the United Kingdom spent more on leisure than food, housing and transport for the very first time, and the trend is also set to continue up­wards well into the present century.

The survey, based on a sample of 6,500 households showed that the days are long gone when the average family struggled to buy basic foods. As recently as 1969, family spending on food was approximately one third compared to 17% now. Twelve years later, there was a noticeable shift towards leisure with the percentage of household spending on leisure increasing to 9%, and that on food declining to 26%. [II]

The average household income in the UK in 1999 was £460 per week before tax, and average spending was £352.20. Of the latter sum, £59.70 was spent on leisure and £58.90 on food. On holidays alone, family expenditure was 6%, while in 1969 the proportion spent on holidays was just 2%. And whereas the richest 10% lashed out 20% of their income in 1999 on leisure, the poorest spent 12%. [III]

Among the professional and managerial classes, working hours have increased and, overall in the economy, record numbers of people are in employment. As people work more, the appetite for leisure activities has grown to compensate for the greater stress in life. The past 5 years alone have seen the leisure business expand by 25% with a change in emphasis to short domestic weekend breaks and long-haul short breaks to exotic destinations in place of long holidays. [IV]

In the future, it is expected that people will jump from one leisure activity to another in complexes catering for everyone’s needs with gyms, cinemas, cafes, restaurants, bars and internet facilities all under one roof. The leisure complexes of today will expand to house all the leisure facilities required for the leisure age.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

According to paragraph 1, which of the following is NOT mentioned?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:828736
Phương pháp giải

Đọc lướt qua đoạn 1, đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án KHÔNG được nhắc đến.

Giải chi tiết

According to paragraph 1, which of the following is NOT mentioned?

(Theo đoạn 1, điều nào sau đây không được đề cập?)

A. Predictions about the reduction of working hours in the past decade.

(Những dự đoán về việc giảm giờ làm trong thập kỷ vừa qua.)

B. The expectation that people would have more leisure time by the last century.

(Kỳ vọng rằng con người sẽ có nhiều thời gian rảnh rỗi hơn vào cuối thế kỷ trước.)

C. Evidence that the number of working hours has actually fallen to 25–30 per week. => không có thông tin khẳng định việc này thực sự xảy ra

(Bằng chứng cho thấy số giờ làm việc thực tế đã giảm xuống còn 25–30 giờ mỗi tuần. => không có thông tin khẳng định việc này thực sự xảy ra)

D. The idea that forecasts of less work and more free time were widely discussed.

(Ý kiến cho rằng những dự đoán về việc làm ít đi và có nhiều thời gian rảnh hơn đã được bàn luận rộng rãi.)

Thông tin: A raft of forecasts has been made in the recent decade, predicting the decline in the number of working hours coupled with a consequent increase in leisure time. It was estimated that the leisure revolution would take place by the turn of the last century with hours devoted to work falling to 25–30 per week.

(Nhiều dự đoán đã được đưa ra trong thập kỷ gần đây, cho rằng số giờ làm việc sẽ giảm đi cùng với sự gia tăng tương ứng về thời gian rảnh rỗi. Người ta ước tính rằng cuộc “cách mạng giải trí” sẽ diễn ra vào khoảng cuối thế kỷ trước, với số giờ làm việc giảm xuống còn 25–30 giờ mỗi tuần.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

The word “consequent” in paragraph 1 is closest in meaning to ______.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:828737
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “consequent” trong đoạn 1, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Giải chi tiết

The word “consequent” in paragraph 1 is closest in meaning to ______.

(Từ “consequent” trong đoạn 1 có nghĩa gần nhất với ______.)

A. resulting (kết quả là)

B. accidental (ngẫu nhiên)

C. temporary (tạm thời)

D. uncertain (không chắc chắn)

Thông tin: predicting the decline in the number of working hours coupled with a consequent increase in leisure time.

(dự đoán sự giảm sút về số giờ làm việc đi kèm với sự gia tăng kéo theo về thời gian rảnh rỗi.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

The word “the trend” in paragraph 2 refers to ______.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:828738
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “the trend” trong đoạn 2, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.

Giải chi tiết

The word “the trend” in paragraph 2 refers to ______.

(Từ “the trend” trong đoạn 2 đề cập đến ______.)

A. spending more on leisure than on basic needs

(chi tiêu cho giải trí nhiều hơn nhu cầu cơ bản)

B. the publication of the family expenditure survey

(việc công bố khảo sát chi tiêu hộ gia đình)

C. the decline in working hours and job demands

(sự giảm giờ làm việc và áp lực công việc)

D. the increase in food, housing and transport costs

(sự gia tăng chi phí thực phẩm, nhà ở và vận chuyển)

Thông tin: the average household in the United Kingdom spent more on leisure than food, housing and transport for the very first time, and the trend is also set to continue up­wards well into the present century.

(Lần đầu tiên, hộ gia đình trung bình ở Vương quốc Anh chi tiêu cho giải trí nhiều hơn cho thực phẩm, nhà ở và phương tiện đi lại, và xu hướng này dự kiến sẽ tiếp tục tăng lên trong thế kỷ hiện tại.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 5?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:828739
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu được gạch chân trong đoạn 5 rồi lần lượt dịch nghĩa từng đáp án, so sánh đối chiếu để chọn đáp án có nghĩa phù hợp nhất với câu được gạch chân đó.

Giải chi tiết

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 5?

(Câu nào dưới đây diễn đạt đúng nhất ý của câu được gạch chân trong đoạn 5?)

A. When people spend fewer hours working, they become less interested in doing leisure activities.

(Khi con người làm việc ít giờ hơn, họ trở nên ít quan tâm đến các hoạt động giải trí.)

B. When people spend longer hours working, they look for more leisure activities to relieve their stress.

(Khi con người làm việc nhiều giờ hơn, họ tìm kiếm thêm các hoạt động giải trí để giảm căng thẳng.)

C. When people earn higher incomes, they reduce their need for entertainment to focus on their work.

(Khi con người kiếm được nhiều tiền hơn, họ giảm nhu cầu giải trí để tập trung vào công việc.)

D. When people face less stress at work, they look forward to joining many leisure activities after hours.

(Khi con người ít bị căng thẳng trong công việc, họ mong muốn tham gia nhiều hoạt động giải trí sau giờ làm.)

Thông tin: As people work more, the appetite for leisure activities has grown to compensate for the greater stress in life.

(Khi con người làm việc nhiều hơn, nhu cầu tham gia các hoạt động giải trí tăng lên để bù đắp cho căng thẳng trong cuộc sống.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

According to paragraph 4, which statement is TRUE?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:828740
Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, đọc kỹ đoạn 4 để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu ĐÚNG theo nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

According to paragraph 4, which statement is TRUE?

(Theo đoạn 4, phát biểu nào sau đây là đúng?)

A. In 1969, families spent more on leisure than on housing and food.

(Năm 1969, các gia đình chi tiêu cho giải trí nhiều hơn cho nhà ở và thực phẩm.)

B. In 1999, family income after tax was higher than weekly expenses.

(Năm 1999, thu nhập gia đình sau thuế cao hơn chi tiêu hàng tuần.)

C. In 1999, UK families spent slightly more on leisure than on food.

(Năm 1999, các gia đình ở Vương quốc Anh chi tiêu cho giải trí nhiều hơn một chút so với cho thực phẩm.)

D. In 1969, the richest 10% spent 12% of their income on leisure.

(Năm 1969, 10% người giàu nhất chi 12% thu nhập của họ cho giải trí.)

Thông tin: [Đoạn 4] The average household income in the UK in 1999 was £460 per week before tax, and average spending was £352.20. Of the latter sum, £59.70 was spent on leisure and £58.90 on food. On holidays alone, family expenditure was 6%, while in 1969 the proportion spent on holidays was just 2%. And whereas the richest 10% lashed out 20% of their income in 1999 on leisure, the poorest spent 12%.

(Thu nhập trung bình của hộ gia đình ở Vương quốc Anh năm 1999 là 460 bảng mỗi tuần trước thuế, và chi tiêu trung bình là 352,20 bảng. Trong số đó, 59,70 bảng được chi cho giải trí và 58,90 bảng cho thực phẩm. Riêng về kỳ nghỉ, chi tiêu của gia đình chiếm 6%, trong khi năm 1969 tỷ lệ này chỉ là 2%. Còn 10% người giàu nhất thì chi tới 20% thu nhập của họ cho giải trí, trong khi người nghèo nhất chỉ chi 12%.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

According to paragraph 5, why has the demand for leisure activities increased?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:828741
Phương pháp giải

Đọc lại đoạn 5, tìm thông tin về lý do “the demand for leisure activities increased” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

According to paragraph 5, why has the demand for leisure activities increased?

(Theo đoạn 5, tại sao nhu cầu về các hoạt động giải trí lại tăng?)

A. Because short holidays have replaced long international trips.

(Vì các kỳ nghỉ ngắn đã thay thế các chuyến du lịch dài ra nước ngoài.)

B. Because the number of unemployed workers has decreased.

(Vì số lượng người thất nghiệp đã giảm đi.)

C. Because families earn less money and have fewer expenses.

(Vì các gia đình kiếm được ít tiền hơn và có ít chi tiêu hơn.)

D. Because people work longer hours and want to reduce stress.

(Vì con người làm việc nhiều giờ hơn và muốn giảm bớt căng thẳng.)

Thông tin: As people work more, the appetite for leisure activities has grown to compensate for the greater stress in life.

(Khi con người làm việc nhiều hơn, nhu cầu tham gia các hoạt động giải trí tăng lên để bù đắp cho căng thẳng trong cuộc sống.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

What can be inferred from the passage about modern leisure habits?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:828742
Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, đọc lướt qua bài đọc để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu suy luận đúng về “modern leisure habits” theo nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

What can be inferred from the passage about modern leisure habits?

(Điều gì có thể suy ra từ bài đọc về thói quen giải trí hiện đại?)

A. People value leisure more as work and life become busier. => ĐÚNG

(Con người coi trọng thời gian giải trí hơn khi công việc và cuộc sống trở nên bận rộn.)

Thông tin: [Đoạn 5] As people work more, the appetite for leisure activities has grown to compensate for the greater stress in life.

(Khi con người làm việc nhiều hơn, nhu cầu giải trí tăng lên để bù đắp cho căng thẳng trong cuộc sống.)

B. People spend less on leisure because work is decreasing.

(Con người chi tiêu ít hơn cho giải trí vì công việc đang giảm bớt.)

Thông tin: [Đoạn 5] Among the professional and managerial classes, working hours have increased and, overall in the economy, record numbers of people are in employment.

(Trong tầng lớp chuyên gia và quản lý, giờ làm việc đã tăng lên và nhìn chung trong nền kinh tế, số lượng người có việc làm đạt mức kỷ lục.)

C. People now prefer staying home instead of going on trips. => không có thông tin đề cập về thích ở nhà

(Con người hiện nay thích ở nhà hơn là đi du lịch.)

D. People have more free time because jobs are less demanding.

(Con người có nhiều thời gian rảnh hơn vì công việc ít đòi hỏi hơn.)

Thông tin: [Đoạn 5] Among the professional and managerial classes, working hours have increased and, overall in the economy, record numbers of people are in employment.

(Trong tầng lớp chuyên gia và quản lý, giờ làm việc đã tăng lên và nhìn chung trong nền kinh tế, số lượng người có việc làm đạt mức kỷ lục.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Which of the following best summarizes paragraph 6?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:828743
Phương pháp giải

Đọc lướt đoạn 6 để nắm nội dung chính sau đó lần lượt đọc từng đáp án để chọn được đáp án tóm đầy đủ và đúng nhất.

[Đoạn 6]

In the future, it is expected that people will jump from one leisure activity to another in complexes catering for everyone’s needs with gyms, cinemas, cafes, restaurants, bars and internet facilities all under one roof. The leisure complexes of today will expand to house all the leisure facilities required for the leisure age.

Tạm dịch:

Trong tương lai, dự kiến ​​mọi người sẽ chuyển từ hoạt động giải trí này sang hoạt động giải trí khác tại các khu phức hợp đáp ứng mọi nhu cầu với phòng tập thể dục, rạp chiếu phim, quán cà phê, nhà hàng, quán bar và dịch vụ internet, tất cả đều nằm trong một tòa nhà. Các khu phức hợp giải trí ngày nay sẽ mở rộng để đáp ứng tất cả các tiện nghi giải trí cần thiết cho thời đại giải trí.

Giải chi tiết

Which of the following best summarizes paragraph 6?

(Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất đoạn 6?)

A. Future leisure centres will mainly focus on fitness and sports.

(Các trung tâm giải trí trong tương lai sẽ chủ yếu tập trung vào thể hình và thể thao.)

B. Future leisure centres will provide various facilities in one place.

(Các trung tâm giải trí trong tương lai sẽ cung cấp nhiều tiện ích trong cùng một địa điểm.)

C. Future leisure centres will become smaller and more private.

(Các trung tâm giải trí trong tương lai sẽ trở nên nhỏ hơn và riêng tư hơn.)

D. Future leisure centres will remove all technology and the internet.

(Các trung tâm giải trí trong tương lai sẽ loại bỏ toàn bộ công nghệ và internet.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

What is the main idea of the passage?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:828744
Phương pháp giải

Đọc lướt lại toàn bộ bài đọc để nắm nội dung chính sau đó lần lượt đọc từng đáp án để chọn được đáp án nêu ý chính đầy đủ và đúng nhất.

Giải chi tiết

What is the main idea of the passage?

(Ý chính của bài đọc là gì?)

A. Families today earn less but still try to save money for leisure activities.

(Các gia đình ngày nay kiếm được ít tiền hơn nhưng vẫn cố gắng tiết kiệm cho các hoạt động giải trí.)

B. The amount of free time has increased while spending on leisure has dropped.

(Thời gian rảnh rỗi tăng lên trong khi chi tiêu cho giải trí lại giảm.)

C. Although people work more, spending and interest in leisure have grown.

(Mặc dù con người làm việc nhiều hơn, nhưng chi tiêu và sự quan tâm dành cho giải trí vẫn tăng.)

D. Leisure time has completely replaced working time in modern societies.

(Thời gian rảnh rỗi đã hoàn toàn thay thế thời gian làm việc trong xã hội hiện đại.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

Where would the following sentence best fit in the passage?

This reduction hits failed to materialise, but the revolu­tion has, nonetheless, arrived

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:828745
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu được cho sau đó dịch nghĩa toàn bộ bài đọc, dựa vào mối liên hệ giữa các câu để xác định vị trí thích hợp đặt câu vào sau cho tạo thành đoạn văn hoàn chỉnh.

Giải chi tiết

Where would the following sentence best fit in the passage?

(Câu sau đây nên được đặt ở vị trí nào trong bài đọc?)

This reduction hits failed to materialise, but the revolu­tion has, nonetheless, arrived

(Việc giảm này đã không trở thành hiện thực, nhưng cuộc cách mạng đó vẫn, dù sao đi nữa, đã đến.)

A. [I]

B. [II]

C. [III]

D. [IV]

Đoạn hoàn chỉnh: A raft of forecasts has been made in the recent decade, predicting the decline in the number of working hours coupled with a consequent increase in leisure time. It was estimated that the leisure revolution would take place by the turn of the last cent my with hours devoted to work railing to 25-30 per week. [I] This reduction hits failed to materialise, but the revolu­tion has, nonetheless, arrived

Tạm dịch:

Trong thập kỷ gần đây, đã có nhiều dự đoán được đưa ra, tiên đoán về sự giảm sút số giờ làm việc đi kèm với việc tăng thời gian rảnh rỗi. Người ta ước tính rằng cuộc cách mạng rảnh rỗi sẽ diễn ra vào đầu thế kỷ trước, với số giờ làm việc giảm xuống còn 25–30 giờ mỗi tuần. Tuy nhiên, sự giảm sút này đã không xảy ra như dự đoán, nhưng cuộc cách mạng đó vẫn, bất chấp, đã đến.

Chú ý khi giải

Tạm dịch bài đọc:

Thời Gian Giải Trí

Trong thập kỷ gần đây, nhiều dự báo đã được đưa ra, tiên đoán sự giảm sút về số giờ làm việc đi kèm với sự gia tăng tương ứng về thời gian giải trí. Người ta ước tính rằng cuộc cách mạng về thời gian rảnh sẽ diễn ra vào đầu thế kỷ trước, với số giờ làm việc giảm xuống còn 25–30 giờ mỗi tuần. [I]

Trong 30 đến 41 năm qua, chi tiêu cho giải trí đã chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ. Theo cuộc khảo sát chi tiêu gia đình hàng năm được công bố năm 1935 bởi Văn phòng Thống kê Quốc gia, lần đầu tiên, hộ gia đình trung bình ở Vương quốc Anh chi tiêu cho giải trí nhiều hơn cả thực phẩm, nhà ở và giao thông, và xu hướng này cũng dự kiến sẽ tiếp tục tăng trong suốt thế kỷ hiện tại.

Cuộc khảo sát, dựa trên mẫu 6.500 hộ gia đình, cho thấy những ngày mà gia đình trung bình phải vật lộn để mua thực phẩm cơ bản đã qua lâu. Ngay vào năm 1969, chi tiêu cho thực phẩm của gia đình chiếm khoảng một phần ba so với 17% hiện nay. Mười hai năm sau, có sự chuyển dịch rõ rệt sang giải trí khi tỷ lệ chi tiêu cho giải trí tăng lên 9%, trong khi chi tiêu cho thực phẩm giảm xuống còn 26%. [II]

Thu nhập trung bình của hộ gia đình ở Vương quốc Anh năm 1999 là 460 bảng mỗi tuần trước thuế, và chi tiêu trung bình là 352,20 bảng. Trong số đó, 59,70 bảng được chi cho giải trí và 58,90 bảng cho thực phẩm. Chỉ riêng kỳ nghỉ, chi tiêu của gia đình chiếm 6%, trong khi năm 1969, tỷ lệ chi tiêu cho kỳ nghỉ chỉ là 2%. Và trong khi 10% giàu nhất chi tới 20% thu nhập của họ vào năm 1999 cho giải trí, những người nghèo nhất chỉ chi 12%. [III]

Trong giới chuyên nghiệp và quản lý, giờ làm việc đã tăng lên và nhìn chung trong nền kinh tế, số người đi làm đạt mức kỷ lục. Khi con người làm việc nhiều hơn, nhu cầu cho các hoạt động giải trí cũng tăng để bù đắp cho căng thẳng trong cuộc sống. Chỉ riêng 5 năm qua, ngành kinh doanh giải trí đã mở rộng 25% với sự chuyển hướng tập trung vào các kỳ nghỉ ngắn trong nước vào cuối tuần và các chuyến nghỉ ngắn dài ngày tới các điểm đến xa xôi thay vì những kỳ nghỉ dài. [IV]

Trong tương lai, người ta dự đoán mọi người sẽ chuyển từ hoạt động giải trí này sang hoạt động khác trong các khu phức hợp đáp ứng nhu cầu của mọi người, với phòng tập gym, rạp chiếu phim, quán cà phê, nhà hàng, quán bar và các tiện ích internet tất cả dưới cùng một mái nhà. Các khu phức hợp giải trí ngày nay sẽ được mở rộng để chứa tất cả các tiện nghi cần thiết cho kỷ nguyên giải trí.

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>> 2K9 Học trực tuyến - Định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 11 (Xem ngay) cùng thầy cô giáo giỏi trên Tuyensinh247.com. Bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, tiếp cận sớm các kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com