Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Participating in this summer camp was an …………. experience for me

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:830467
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào danh từ “experience”, nghĩa và cách dùng của các từ loại để chọn đáp án đúng.

Participating in this summer camp was an …………. experience for me

(Tham gia trại hè này là một trải nghiệm …………. đối với tôi)

Giải chi tiết

Trước danh từ “experience” (trải nghiệm) cần một tính từ để bổ nghĩa.

A. forgetful (adj): hay quên

B. forgettable (adj): dễ quên, không đáng nhớ

C. forgetfully (adv): một cách đãng trí, hay quên

D. unforgettable (adj): không thể quên, đáng nhớ

Câu hoàn chỉnh: Participating in this summer camp was an unforgettable experience for me

(Tham gia trại hè này là một trải nghiệm không thể quên đối với tôi)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Those audiences ……….. show their tickets before entering the concert hall.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:830468
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Those audiences ……….. show their tickets before entering the concert hall.

(Những khán giả đó ……….. xuất trình vé trước khi vào phòng hòa nhạc.)

Giải chi tiết

A. have to: phải (bắt buộc vì hoàn cảnh hoặc quy định bên ngoài)

B. must: phải (bắt buộc vì người nói hoặc nội quy, quy định)

C. ought to: nên

D. don't have to: không cần

Câu hoàn chỉnh: Those audiences have to show their tickets before entering the concert hall.

(Những khán giả đó phải xuất trình vé trước khi vào phòng hòa nhạc.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

………. for his classmates, Long made some changes to their presentation on deforestation.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:830469
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Phân tích cấu trúc, nhận thấy dạng bài yêu cầu rút gọn đầu từ đầu câu khi hai vế có cùng chủ ngữ “Long”, từ đó dịch nghĩa để xác định động từ ở dạng chủ động V-ing hay bị động V3/ed.

………. for his classmates, Long made some changes to their presentation on deforestation.

(………. các bạn cùng lớp, Long đã thực hiện một số thay đổi đối với bài thuyết trình của họ về nạn phá rừng.)

Giải chi tiết

- Dựa vào dịch nghĩa của câu có cùng chủ ngữ “Long”, động từ cần điền “wait” (chờ đợi) => nhận thấy câu mang nghĩa chủ động => động từ ở dạng V-ing.

Câu hoàn chỉnh: Waiting for his classmates, Long made some changes to their presentation on deforestation.

(Chờ đợi các bạn cùng lớp, Long đã thực hiện một số thay đổi đối với bài thuyết trình của họ về nạn phá rừng.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Global warming is the …………. in the earth's temperature caused by greenhouse gases.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:830470
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Global warming is the …………. in the earth's temperature caused by greenhouse gases.

(Nóng lên toàn cầu là sự …………. nhiệt độ của trái đất gây ra bởi khí nhà kính.)

Giải chi tiết

A. balance (n): sự cân bằng

B. pollution (n): sự ô nhiễm

C. increase (n): sự gia tăng

D. heat (n): nhiệt

Câu hoàn chỉnh: Global warming is the increase in the earth's temperature caused by greenhouse gases.

(Nóng lên toàn cầu là sự gia tăng nhiệt độ của trái đất gây ra bởi khí nhà kính.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

Life expectancy ……….. greatly over the past 200 years.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:830471
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào dấu hiệu thời gian “over the past 200 years” để xác định động từ cần chia ở thì hiện tại hoàn thành, từ đó chọn đáp án chi động từ đúng với công thức.

Life expectancy ……….. greatly over the past 200 years.

(Tuổi thọ ……….. rất nhiều trong 200 năm qua.)

Giải chi tiết

Dấu hiệu thời gian “over the past 200 years” (hơn 200 năm qua) => cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: S + have/ has + V3/ed.

Câu hoàn chỉnh: Life expectancy has increased greatly over the past 200 years.

(Tuổi thọ đã tăng lên rất nhiều trong 200 năm qua.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

She ……….. What's wrong with her?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:830472
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào nghĩa của câu để chọn đáp án chia thì đúng cho động từ “look” và quy tắc dùng từ loại theo sau “look” để chọn đáp án đúng.

She ……….. What's wrong with her?

(Cô ấy ……….. Có chuyện gì với cô ấy vậy?)

Giải chi tiết

Dựa vào nghĩa của câu miêu tả hành động diễn ra ở hiện tại => dùng thì hiện tại đơn cho động từ “look” với cấu trúc: S + Vs/es.

Theo sau động từ “look” (nhìn có vẻ) cần một tính từ để bổ nghĩa.

worried (adj): lo lắng => worriedly (adv): một cách lo lắng

Câu hoàn chỉnh: She looks so worried. What's wrong with her?

(Cô ấy trông rất lo lắng. Có chuyện gì với cô ấy vậy?)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

You can change your eating habits and lead a healthier ………….

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:830473
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

You can change your eating habits and lead a healthier ………….

(Bạn có thể thay đổi thói quen ăn uống của mình và có một …………. lành mạnh hơn.)

Giải chi tiết

A. health (n): sức khỏe

B. development (n): sự phát triển

C. lifestyle (n): lối sống

D. muscle (n): cơ bắp

Câu hoàn chỉnh: You can change your eating habits and lead a healthier lifestyle.

(Bạn có thể thay đổi thói quen ăn uống của mình và có một lối sống lành mạnh hơn.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Parents …………. leave their young children alone at home.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:830474
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Parents …………. leave their young children alone at home.

(Cha mẹ …………. để con nhỏ ở nhà một mình.)

Giải chi tiết

A. must: phải

B. mustn’t: không được

C. have to: phải

D. don’t have to: không cần

Câu hoàn chỉnh: Parents mustn’t leave their young children alone at home.

(Cha mẹ không được để con nhỏ ở nhà một mình.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

To become a volunteer, you must be …………. for the program.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:830475
Phương pháp giải

Dựa vào động từ tobe “be”, quy tắc dùng từ loại và nghĩa của các lựa chọn để chọn đáp án đúng ngữ pháp và phù hợp về nghĩa.

To become a volunteer, you must be …………. for the program.

(Để trở thành tình nguyện viên, bạn phải …………. cho chương trình.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ tobe “be” cần một tính từ.

A. qualify (v): đủ điều kiện

B. qualified (adj): đủ trình độ

C. unqualified (adj): không đủ trình độ

D. disqualified (adj/v): bị loại, bị tước quyền

Câu hoàn chỉnh: To become a volunteer, you must be qualified for the program.

(Để trở thành tình nguyện viên, bạn phải đủ trình độ cho chương trình.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

Smokers generally do know that smoking is extremely harmful, but it’s just that they can’t help ……….. it.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:830476
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào cụm động từ “can’t help” để chọn dạng động từ đúng theo sau.

Smokers generally do know that smoking is extremely harmful, but it’s just that they can’t help ……….. it.

(Người hút thuốc nói chung biết rằng hút thuốc cực kỳ có hại, nhưng chỉ là họ không thể không ……….. nó.)

Giải chi tiết

Cấu trúc đúng “can’t help + V-ing” (không thể không…)

Câu hoàn chỉnh: Smokers generally do know that smoking is extremely harmful, but it’s just that they can’t help doing it.

(Người hút thuốc nói chung biết rằng hút thuốc cực kỳ có hại, nhưng chỉ là họ không thể không làm điều đó.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Nhận biết

My mother had a stomachache, so she ………… to see the doctor last week.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:830477
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào dấu hiệu thời gian “last week” để xác định động từ cần chia ở thì quá khứ đơn, từ đó chọn đáp án chi động từ đúng với công thức.

My mother had a stomachache, so she ………… to see the doctor last week.

(Mẹ tôi bị đau bụng, nên tuần trước bà đã ………… đi khám bác sĩ.)

Giải chi tiết

Dấu hiệu thời gian “last week” (tuần trước) => cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: S + V2/ed.

Câu hoàn chỉnh: My mother had a stomachache, so she went to see the doctor last week.

(Mẹ tôi bị đau bụng, nên tuần trước bà đã đi khám bác sĩ.)

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>> 2K9 Học trực tuyến - Định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 11 (Xem ngay) cùng thầy cô giáo giỏi trên Tuyensinh247.com. Bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, tiếp cận sớm các kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com