Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Choose the sentence which has the closest meaning to the original

Choose the sentence which has the closest meaning to the original one.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

The last time I played tennis was in 2020.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:830504
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào cấu trúc chuyển câu từ quá khứ đơn với “the last time” sang thì hiện tại hoàn thành, và phân tích ngữ pháp trong từng lựa chọn để chọn được đáp án đúng về ngữ pháp và không đổi nghĩa so với câu đề bài.

The last time I played tennis was in 2020.

(Lần cuối cùng tôi chơi quần vợt là vào năm 2020.)

Giải chi tiết

Cấu trúc chuyển từ thì quá khứ đơn với “the last time” sang thì hiện tại hoàn thành:

The last time + S + V2/ed + was + mốc thời gian

=> S + have/has + not + V3/ed + since + mốc thời gian

A. I hasn’t played tennis since 2020. => chủ ngữ “I” phải đi với “haven’t” => sai ngữ pháp

B. I have played tennis since 2020. => thiếu phủ định cho động từ => sai nghĩa

(Tôi đã chơi quần vợt từ năm 2020.)

C. I haven’t played tennis since 2020. => đúng ngữ pháp và nghĩa.

(Tôi đã không chơi quần vợt từ năm 2020.)

D. I haven’t played tennis for 2020. => “for” + khoảng thời gian chứ không đi với mốc thời gian “2020” => sai ngữ pháp

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

How long has Mr. Thomson worked for this company?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:830505
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào cấu trúc chuyển câu từ câu hỏi thì hiện tại hoàn thành với “how long” sang câu hỏi thì hiện tại hoàn thành với “when”, và phân tích ngữ pháp trong từng lựa chọn để chọn được đáp án đúng về ngữ pháp và không đổi nghĩa so với câu đề bài.

How long has Mr. Thomson worked for this company?

(Ông Thomson đã làm việc cho công ty này bao lâu rồi?)

Giải chi tiết

Cấu trúc chuyển câu từ câu hỏi thì hiện tại hoàn thành với “how long” (bao lâu) sang câu hỏi thì hiện tại hoàn thành với “when” (khi nào):

How long + have/has + S + V3/ed?

=> When + did + S + start + TO Vo?

A. When did Mr. Thomson started to work for this company? => sai vì động từ “started” phải ở dạng Vo (nguyên thể).

B. When did Mr. Thomson worked for this company? => sai vì động từ “started” phải ở dạng Vo (nguyên thể) và thiếu động từ “start” theo cấu trúc chuyển đổi nên không sát nghĩa.

C. When did Mr. Thomson start to working for this company? => sai vì động từ “to working” phải ở dạng TO Vo (nguyên thể).

D. When did Mr. Thomson start to work for this company? => đúng ngữ pháp và nghĩa.

(Ông Thomson bắt đầu làm việc cho công ty này khi nào?)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Why don’t we take part in the ASEAN School Tour Programme?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:830506
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào cấu trúc câu đề nghị chuyển đổi từ “Why don’t we” sang “What about”, và phân tích ngữ pháp trong từng lựa chọn để chọn được đáp án đúng về ngữ pháp và không đổi nghĩa so với câu đề bài.

Why don’t we take part in the ASEAN School Tour Programme?

(Tại sao chúng ta không tham gia Chương trình Tham quan Trường học ASEAN?)

Giải chi tiết

Cấu trúc câu đề nghị chuyển đổi từ “Why don’t we” (tại sao chúng ta không) sang “What about” (vậy còn…):

Why don’t we + S + Vo (nguyên thể)?

=> What about + V-ing?

A. What about we take part in the ASEAN School Tour Programme? => sai cấu trúc “what about + V-ing”

B. What about taking part in the ASEAN School Tour Programme? => đúng ngữ pháp và nghĩa.

(Vậy còn việc tham gia Chương trình Tham quan Trường học ASEAN thì sao?)

C. What about take part in the ASEAN School Tour Programme? => sai dạng động từ “take”

D. What about we don’t take part in the ASEAN School Tour Programme? => => sai cấu trúc “what about + V-ing”

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

It is important for us to reduce the use of fossil fuels.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:830507
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào cấu trúc đề bài, và phân tích ngữ pháp trong từng lựa chọn để chọn được đáp án đúng về ngữ pháp và không đổi nghĩa so với câu đề bài.

It is important for us to reduce the use of fossil fuels.

(Nó rất quan trọng cho chúng ta để giảm thiểu sử dụng nhiên liệu hóa thạch.)

Giải chi tiết

Cấu trúc chuyển đổi ngữ pháp tương ứng:

It + tobe + Adj + for + O + TO Vo (nguyên thể).

=> V-ing + is + Adj + for + O.

A. Reducing the use of fossil fuels is important for us. => đúng ngữ pháp và nghĩa.

(Việc giảm thiểu sử dụng nhiên liệu hóa thạch là rất quan trọng đối với chúng ta.)

B. Reducing the use of fossil fuels are important for us. => sai động từ tobe

C. Reducing the use of fossil fuels important for us. => sai vì câu thiếu động từ

D. Reducing the use of fossil fuels for us is important. => sai nghĩa

(Việc giảm thiểu sử dụng nhiên liệu hóa thạch cho chúng ta thì quan trọng.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

Could you please turn on the air-conditioner?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:830508
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào cấu trúc nhờ vả chuyển đổi từ “Could you please” sang “Would you mind”, và phân tích ngữ pháp trong từng lựa chọn để chọn được đáp án đúng về ngữ pháp và không đổi nghĩa so với câu đề bài.

Could you please turn on the air-conditioner?

(Bạn có thể bật điều hòa được không?)

Giải chi tiết

Cấu trúc nhờ vả chuyển đổi từ “Could you please” sang “Would you mind”:

A. Would you mind turning on the air-conditioner? => đúng ngữ pháp và nghĩa.

(Phiền bạn có thể bật điều hòa được không?)

B. Would you mind turn on the air-conditioner? => sai vì động từ “turn” ở dạng nguyên thể

C. Would you mind to turn on the air-conditioner? => sai vì động từ “to turn” ở dạng TO Vo

D. Would you mind turned on the air-conditioner? => sai vì động từ “turned” ở dạng V2/ed.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

When farmers cut down forests to create farm fields, they contribute to global warming.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:830509
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào cấu trúc rút gọn động từ đầu câu khi hai vế có cùng chủ ngữ, và phân tích ngữ pháp trong từng lựa chọn để chọn được đáp án đúng về ngữ pháp và không đổi nghĩa so với câu đề bài.

When farmers cut down forests to create farm fields, they contribute to global warming.

(Khi nông dân chặt phá rừng để tạo ra đồng ruộng, họ góp phần gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu.)

Giải chi tiết

Cấu trúc rút gọn động từ đầu câu mang nghĩa chủ động khi hai vế có cùng chủ ngữ nối với nhau bằng “when”:

When + S1 + V1, S1 + V2.

=> V-ing, S1 + V2.

A. Cutting down forests to create farm fields, they contribute to global warming. => sai vì chủ ngữ “they” không nêu rõ được đối tượng là ai so với câu gốc đề cho.

(Khi chặt phá rừng để tạo ra đồng ruộng, họ góp phần gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu.)

B. Cut down forests to create farm fields, farmers contribute to global warming. => sai vì động từ “cut down” ở dạng nguyên thể

C. Cut down forests to create farm fields, they contribute to global warming. => sai vì động từ “cut down” ở dạng nguyên thể

D. Cutting down forests to create farm fields, farmers contribute to global warming. => đúng ngữ pháp và nghĩa.

(Khi chặt phá rừng để tạo ra đồng ruộng, nông dân góp phần gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

Because I was worried about the driving test, I couldn’t sleep.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:830510
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào cấu trúc rút gọn động từ đầu câu khi hai vế có cùng chủ ngữ, và phân tích ngữ pháp trong từng lựa chọn để chọn được đáp án đúng về ngữ pháp và không đổi nghĩa so với câu đề bài.

Because I was worried about the driving test, I couldn’t sleep.

(Vì lo lắng về bài thi lái xe nên tôi không thể ngủ được.)

Giải chi tiết

Cấu trúc rút gọn động từ đầu câu mang nghĩa chủ động khi hai vế có cùng chủ ngữ nối với nhau bằng “because”:

Because + S1 + tobe + Adj (tả cảm xúc), S1 + V2.

=> Adj, S1 + V2.

A. Worrying about the driving test, I couldn’t sleep. => sai vì động từ “worrying” ở dạng V-ing.

B. Worry about the driving test, I couldn’t sleep. => sai vì động từ “worry” ở dạng Vo nguyên thể

C. Worried about the driving test, I couldn’t sleep. => đúng ngữ pháp và nghĩa

(Lo lắng về bài thi lái xe nên tôi không thể ngủ được.)

D. Worries about the driving test, I couldn’t sleep. => sai vì động từ “worry” ở thì hiện tại đơn Vs/es

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

You are not allowed to ride your motorbike without wearing a helmet.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:830511
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào nghĩa của từng lựa chọn để chọn được đáp án đúng và không đổi nghĩa so với câu đề bài.

You are not allowed to ride your motorbike without wearing a helmet.

(Bạn không được phép điều khiển xe máy khi chưa đội mũ bảo hiểm.)

Giải chi tiết

A. You should ride your motorbike without wearing a helmet.

(Bạn nên điều khiển xe máy khi chưa đội mũ bảo hiểm.)

B. You can ride your motorbike without wearing a helmet.

(Bạn có thể điều khiển xe máy mà không đội mũ bảo hiểm.)

C. You must not ride your motorbike without wearing a helmet.

(Bạn không được điều khiển xe máy khi chưa đội mũ bảo hiểm.)

D. You must ride your motorbike without wearing a helmet.

(Bạn phải điều khiển xe máy khi chưa đội mũ bảo hiểm.)

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>> 2K9 Học trực tuyến - Định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 11 (Xem ngay) cùng thầy cô giáo giỏi trên Tuyensinh247.com. Bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, tiếp cận sớm các kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com