Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc TN THPT và ĐGNL Hà Nội Ngày 11-12/04/2026
↪ TN THPT - Trạm 5 (Free) ↪ ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 5
Giỏ hàng của tôi

Make sentences, using the words and phrases given.

Make sentences, using the words and phrases given.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

This/the first week/my new school

=> This

Đáp án đúng là: is the first week at my new school.

Câu hỏi:837631
Phương pháp giải

- Dựa vào các từ đề bài cho sẵn, dịch nghĩa để hiểu được nội dung của câu cần sắp xếp.

- Dựa vào các từ đề bài viết sẵn ở đầu câu để xác định được cấu trúc ngữ pháp liên quan và viết thành một câu đúng ngữ pháp và phù hợp về nghĩa.

This/the first week/my new school

(Đây/tuần đầu tiên/trường mới của tôi)

Giải chi tiết

- Cấu trúc viết câu với “this” (đây) đầu câu: This + is + danh từ (Đây là…)

- Cụm danh từ đúng “the first week” (tuần đầu tiên)

- Cụm từ chỉ địa điểm trong câu: AT + tính từ + danh từ => at my new school (tại trường mới của tôi)

Câu hoàn chỉnh: This is the first week at my new school.

(Đây là tuần đầu tiên ở trường mới của tôi.)

Đáp án cần điền là: is the first week at my new school.

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

I/ usually/ my homework/ the school library

=> I usually

Đáp án đúng là: do my homework in the school library.

Câu hỏi:837632
Phương pháp giải

- Dựa vào các từ đề bài cho sẵn, dịch nghĩa để hiểu được nội dung của câu cần sắp xếp.

- Dựa vào các từ đề bài viết sẵn ở đầu câu để xác định được cấu trúc ngữ pháp liên quan và viết thành một câu đúng ngữ pháp và phù hợp về nghĩa.

I/ usually/ my homework/ the school library

(Tôi/ thường/ ài tập về nhà của tôi/ thư viện trường)

Giải chi tiết

- Cấu trúc viết câu chỉ thói quen với trạng từ chỉ tần suất “usually” (thường xuyên) với động từ thường chủ ngữ số nhiều: S + usually + V1.

- Động từ chỉ hành động trong câu: “do my homework” (làm bài tập về nhà)

- Cụm từ chỉ địa điểm trong câu: IN + địa điểm chung => in the school library (trong thư viện trường)

Câu hoàn chỉnh: I usually do my homework in the school library.

(Tôi thường làm bài tập về nhà ở thư viện trường.)

Đáp án cần điền là: do my homework in the school library.

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

I/ lots of friends/ and they/ are nice/ me

=> I have

Đáp án đúng là: I have lots of friends and they are nice to me.

Câu hỏi:837633
Phương pháp giải

- Dựa vào các từ đề bài cho sẵn, dịch nghĩa để hiểu được nội dung của câu cần sắp xếp.

- Dựa vào các từ đề bài viết sẵn ở đầu câu để xác định được cấu trúc ngữ pháp liên quan và viết thành một câu đúng ngữ pháp và phù hợp về nghĩa.

I/ lots of friends/ and they/ are nice/ me

(Tôi/ rất nhiều bạn/ và họ/ tốt/ tôi)

Giải chi tiết

- Cấu trúc câu với động từ “have” (có): S + have + cụm danh từ.

- Cấu trúc viết câu với liên từ “and” (và): S1 + V1 + AND + S2 + V2.

- Cấu trúc câu mô tả: S + tobe + tính từ.

- Cụm từ đúng “nice + TO + someone” (tốt với ai)

Đáp án cần điền là: I have lots of friends and they are nice to me.

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

We/ many subjects/ and my favorite subject/ science

=> We have

Đáp án đúng là: many subjects and my favourite subject is science.

Câu hỏi:837634
Phương pháp giải

- Dựa vào các từ đề bài cho sẵn, dịch nghĩa để hiểu được nội dung của câu cần sắp xếp.

- Dựa vào các từ đề bài viết sẵn ở đầu câu để xác định được cấu trúc ngữ pháp liên quan và viết thành một câu đúng ngữ pháp và phù hợp về nghĩa.

We/ many subjects/ and my favorite subject/ science

(Chúng tôi/ nhiều môn học/ và môn học yêu thích của tôi/ khoa học)

Giải chi tiết

- Cấu trúc câu với động từ “have” (có): S + have + cụm danh từ.

- Cấu trúc viết câu với liên từ “and” (và): S1 + V1 + AND + S2 + V2.

- Cấu trúc câu diễn tả sự yêu thích: tính từ sở hữu “my” + favorite + danh từ => “my favourite subject” (môn học yêu thích của tôi)

Câu hoàn chỉnh: We have many subjects and my favourite subject is science.

(Chúng tôi có nhiều môn học và môn tôi thích nhất là khoa học.)

Đáp án cần điền là: many subjects and my favourite subject is science.

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

In the afternoon/ I/ sports/ the playground

=> In the

Đáp án đúng là: afternoon, I play sports in the playground.

Câu hỏi:837635
Phương pháp giải

- Dựa vào các từ đề bài cho sẵn, dịch nghĩa để hiểu được nội dung của câu cần sắp xếp.

- Dựa vào các từ đề bài viết sẵn ở đầu câu để xác định được cấu trúc ngữ pháp liên quan và viết thành một câu đúng ngữ pháp và phù hợp về nghĩa.

In the afternoon/ I/ sports/ the playground

(Vào buổi chiều/ Tôi/ thể thao/ sân chơi)

Giải chi tiết

- Cấu trúc viết câu chỉ hành động xảy ra ở hiện tại với động từ thường chủ ngữ số nhiều: S + V1.

- Cụm động từ chỉ hành động trong câu: “play sports” (chơi thể thao)

- Cụm từ chỉ địa điểm trong câu: IN + địa điểm chung => in the playground (ở sân chơi)

Câu hoàn chỉnh: In the afternoon, I play sports in the playground.

(Vào buổi chiều, tôi chơi thể thao ở sân chơi.)

Đáp án cần điền là: afternoon, I play sports in the playground.

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K13 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> Học trực tuyến lớp 6 chương trình mới trên Tuyensinh247.com. Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Cam kết giúp học sinh lớp 6 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com