Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

In the past, many Vietnamese people lived in __________ houses made of bamboo and thatch.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:846296
Phương pháp giải

Từ vựng

Phân biệt ý nghĩa các tính từ mô tả đặc điểm vật chất/văn hóa.

Ngữ cảnh: "In the past" (Trong quá khứ) và "made of bamboo and thatch" (làm từ tre và tranh).

Giải chi tiết

A. modern: hiện đại. (Sai: Không phù hợp với nhà làm bằng tre tranh trong quá khứ).

B. large: lớn. (Sai: Chưa đủ đặc trưng để mô tả kiểu nhà này).

C. traditional: truyền thống. (Đúng: Kiểu nhà tre tranh là nét đặc trưng truyền thống).

D. expensive: đắt đỏ. (Sai: Nhà tre tranh thường rẻ tiền và dễ kiếm).

Câu hoàn chỉnh:

In the past, many Vietnamese people lived in traditional houses made of bamboo and thatch.

Dịch: Trong quá khứ, nhiều người Việt Nam đã sống trong những ngôi nhà truyền thống làm bằng tre và tranh.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

English ___________ in many countries around the world as a second language.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:846297
Phương pháp giải

Câu bị động thì Hiện tại đơn

Giải chi tiết

A. was used: đã được dùng (Quá khứ đơn - Sai: Vì đây là sự thật ở hiện tại).

B. is using: đang dùng (Chủ động - Sai).

C. is used: được dùng. (Đúng cấu trúc bị động hiện tại đơn).

D. used: đã dùng (Chủ động quá khứ - Sai).

Câu hoàn chỉnh: English is used in many countries around the world as a second language.

Dịch: Tiếng Anh được sử dụng ở nhiều quốc gia trên thế giới như một ngôn ngữ thứ hai.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Today’s exercise is ___________ than yesterday’s, with more steps.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:846298
Phương pháp giải

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài

Giải chi tiết

A. more difficult: khó hơn. (Đúng cấu trúc so sánh hơn).

B. the most difficult: khó nhất (So sánh nhất - Sai).

C. most difficult: thiếu "the" (Sai ngữ pháp).

D. as difficult: bằng (So sánh bằng cần cấu trúc "as...as" - Sai).

Câu hoàn chỉnh: Today’s exercise is more difficult than yesterday’s, with more steps.

Dịch: Bài tập hôm nay khó hơn bài tập hôm qua, với nhiều bước thực hiện hơn.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

David is feeling overwhelmed by his workload.
David: "I feel like I have too much work and not enough time."
Emily: “_______________

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:846299
Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Giải chi tiết

A. You might want to break your work into smaller tasks...: Bạn nên chia nhỏ công việc và giải quyết từng cái một. (Đúng: Đây là lời khuyên hữu ích nhất).

B. Work is always overwhelming: Công việc lúc nào chẳng áp lực. (Sai: Mang tính tiêu cực, không giúp ích).

C. You should ask for help...: Bạn nên nhờ đồng nghiệp giúp. (Đúng về ngữ pháp nhưng câu A mang tính chủ động giải quyết vấn đề cá nhân tốt hơn trong ngữ cảnh này).

D. Just do your best...: Cứ cố hết sức đi đừng lo quá. (Sai: Chỉ là lời an ủi, không phải giải pháp cho khối lượng việc lớn).

Câu hoàn chỉnh: Emily: "You might want to break your work into smaller tasks and tackle them one by one."

Dịch: Emily: "Bạn có lẽ nên chia nhỏ công việc ra thành các nhiệm vụ nhỏ hơn và giải quyết chúng từng cái một."

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

The Mona Lisa, ___________is a painting by Leonardo da Vinci, has caused a lot of disputes.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:846300
Phương pháp giải

Mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy).

"The Mona Lisa" là vật, nên dùng đại từ quan hệ thay thế cho vật. Lưu ý: Không dùng "that" sau dấu phẩy.

Giải chi tiết

A. which: thay thế cho vật. (Đúng).

B. that: thay thế cho người/vật (Sai: Vì không dùng trong mệnh đề có dấu phẩy).

C. who: thay thế cho người (Sai).

D. whom: thay thế cho người làm tân ngữ (Sai).

Câu hoàn chỉnh:

The Mona Lisa, which is a painting by Leonardo da Vinci, has caused a lot of disputes.

Dịch: Bức tranh Mona Lisa, cái mà là một tác phẩm của Leonardo da Vinci, đã gây ra rất nhiều tranh cãi.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

All food products should carry a list of ___________on the packet.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:846301
Phương pháp giải

Phân biệt các từ cùng trường nghĩa về "thành phần".

Giải chi tiết

A. materials: nguyên liệu thô (thường dùng cho xây dựng, sản xuất đồ vật).

B. ingredients: thành phần/nguyên liệu (chuyên dùng cho thực phẩm, nấu ăn). (Đúng).

C. elements: yếu tố (thành phần hóa học hoặc yếu tố trừu tượng).

D. components: linh kiện, thành phần (thường dùng cho máy móc, kỹ thuật).

Câu hoàn chỉnh: All food products should carry a list of ingredients on the packet.

Dịch: Tất cả các sản phẩm thực phẩm nên có một danh sách các thành phần trên bao bì.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

She has visited ___________countries in Europe, and each trip has provided her with unique experiences.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:846302
Phương pháp giải

A. numerous: nhiều, rất nhiều (Đi với danh từ đếm được số nhiều - Đúng).

B. few: ít (Mang nghĩa tiêu cực - Không phù hợp ngữ cảnh tích cực).

C. a little: một ít (Đi với danh từ không đếm được - Sai).

D. much: nhiều (Đi với danh từ không đếm được - Sai).

Câu hoàn chỉnh:

She has visited numerous countries in Europe, and each trip has provided her with unique experiences.

Dịch: Cô ấy đã đi thăm nhiều quốc gia ở châu Âu, và mỗi chuyến đi đều mang lại cho cô ấy những trải nghiệm độc đáo.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

If the wall weren’t so high, we ___________it up to take the ball down.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:846303
Phương pháp giải

Câu điều kiện loại 2: Diễn tả sự việc không có thật ở hiện tại.

Giải chi tiết

A. is climbing: Hiện tại tiếp diễn (Sai).

B. will climb: Điều kiện loại 1 (Sai).

C. climbed: Quá khứ đơn (Sai cấu trúc vế kết quả).

D. would climb: Đúng cấu trúc vế kết quả của câu điều kiện loại 2.

Câu hoàn chỉnh:

If the wall weren’t so high, we would climb it up to take the ball down.

Dịch: Nếu bức tường không quá cao, chúng tôi sẽ trèo lên để lấy quả bóng xuống. (Thực tế là tường rất cao và họ không trèo được).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

In a local community, a _________ helps people find information and borrow books.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:846035
Phương pháp giải

Từ vựng về nghề nghiệp

Giải chi tiết

A. librarian (thủ thư): Người quản lý thư viện, giúp tìm kiếm và cho mượn sách. => ĐÚNG vì khớp với ngữ cảnh "borrow books" (mượn sách).

B. chef (đầu bếp): Người nấu ăn chuyên nghiệp trong nhà hàng/khách sạn. => SAI.

C. engineer (kỹ sư): Người thiết kế, xây dựng máy móc hoặc công trình. => SAI.

D. nurse (y tá): Người chăm sóc bệnh nhân. => SAI.

Câu hoàn chỉnh: In a local community, a librarian helps people find information and borrow books.

Dịch: Trong một cộng đồng địa phương, một thủ thư giúp mọi người tìm kiếm thông tin và mượn sách.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

Next year, they ___________ in the city for 10 years, and they will continue to enjoy modern conveniences.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:846036
Phương pháp giải

Thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous).

Giải chi tiết

Phân tích dấu hiệu: Có "Next year" (thời điểm tương lai) đi kèm với "for 10 years" (khoảng thời gian). Điều này diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm trong tương lai.

A. have lived: Thì Hiện tại hoàn thành. => SAI (không dùng cho mốc thời gian "Next year").

B. will live: Thì Tương lai đơn. => SAI (không nhấn mạnh được quá trình kéo dài "for 10 years").

C. will have been living: Thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn. => ĐÚNG cấu trúc: S + will have been + V-ing.

D. live: Thì Hiện tại đơn. => SAI.

Câu hoàn chỉnh: Next year, they will have been living in the city for 10 years, and they will continue to enjoy modern conveniences.

Dịch: Sang năm, họ sẽ đã và đang sống ở thành phố này được 10 năm, và họ sẽ tiếp tục tận hưởng những tiện nghi hiện đại.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

People are becoming ___________ aware of healthy eating, exercise, and relaxation, and want to incorporate them into their daily lives.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:846037
Phương pháp giải

Cấu trúc so sánh kép

Giải chi tiết

A. hardly ever (hầu như không bao giờ): Trạng từ chỉ tần suất cực thấp. => SAI về nghĩa.

B. rather than (thay vì): Dùng để lựa chọn giữa hai thứ. => SAI cấu trúc.

C. more and more (ngày càng): Dùng với tính từ dài (aware) để chỉ sự tăng tiến. => ĐÚNG.

D. much as (mặc dù/nhiều như): Dùng như một liên từ nhượng bộ. => SAI về nghĩa.

Câu hoàn chỉnh: People are becoming more and more aware of healthy eating, exercise, and relaxation, and want to incorporate them into their daily lives.

Dịch: Mọi người đang ngày càng nhận thức rõ hơn về việc ăn uống lành mạnh, tập thể dục và thư giãn, và muốn kết hợp chúng vào cuộc sống hàng ngày.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

If you ___________ the map before the trip, you ___________ how to get to the new restaurant easily.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:846038
Phương pháp giải

Câu điều kiện loại 1 (Conditional Sentence Type 1).

Giải chi tiết

Cấu trúc: If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V-inf.

A. check/will know: "check" chia theo chủ ngữ "you" ở hiện tại đơn, vế sau là "will know". => ĐÚNG công thức.

B. checks/knowing: "checks" sai chủ ngữ "you", "knowing" sai cấu trúc vế chính. => SAI.

C. checking/will knows: "checking" không đứng một mình làm động từ chính, "will knows" sai (sau will phải là V nguyên thể). => SAI.

D. will check/know: Vế If không được dùng "will". => SAI.

Câu hoàn chỉnh: If you check the map before the trip, you will know how to get to the new restaurant easily.

Dịch: Nếu bạn kiểm tra bản đồ trước chuyến đi, bạn sẽ biết cách đi đến nhà hàng mới một cách dễ dàng.

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com