Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

The environmental group planted ____________ trees in the park to help improve air quality.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:846408
Phương pháp giải

Lượng từ

"Trees" (những cái cây) là danh từ số nhiều đếm được.

Dựa vào mục đích "improve air quality" (cải thiện chất lượng không khí), hành động trồng cây mang tính tích cực.

Giải chi tiết

A. modern: hiện đại. (Sai: Không phù hợp với nhà làm bằng tre tranh trong quá khứ).

B. large: lớn. (Sai: Chưa đủ đặc trưng để mô tả kiểu nhà này).

C. traditional: truyền thống. (Đúng: Kiểu nhà tre tranh là nét đặc trưng truyền thống).

D. expensive: đắt đỏ. (Sai: Nhà tre tranh thường rẻ tiền và dễ kiếm).

Câu hoàn chỉnh:

A. many: nhiều (Đi với danh từ đếm được số nhiều - Phù hợp).

B. little: ít (Đi với danh từ không đếm được - Sai).

C. few: rất ít (Mang nghĩa tiêu cực - Không phù hợp ngữ cảnh).

D. some: một vài (Đúng ngữ pháp nhưng "many" nhấn mạnh nỗ lực cải thiện môi trường tốt hơn).

Câu hoàn chỉnh:

The environmental group planted many trees in the park to help improve air quality.

Dịch: Nhóm môi trường đã trồng nhiều cây trong công viên để giúp cải thiện chất lượng không khí.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

It is good to have a __________ routine to ensure you get enough sleep.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:846409
Phương pháp giải

Collocation

Cụm từ liên quan đến giấc ngủ: sleep routine (thói quen ngủ/giờ giấc đi ngủ).

Ngữ cảnh: "ensure you get enough sleep" (đảm bảo bạn ngủ đủ giấc).

Giải chi tiết

A, B, C: travel (du lịch), study (học tập), exercise (tập thể dục). Những thói quen này không trực tiếp dùng để đảm bảo việc ngủ đủ giấc trong cấu trúc này.

D. sleep: (Đúng: Tạo thành cụm "sleep routine").

Câu hoàn chỉnh:

It is good to have a sleep routine to ensure you get enough sleep.

Dịch: Thật tốt khi có một thói quen ngủ (giờ giấc ổn định) để đảm bảo bạn ngủ đủ giấc.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Huy ___________ during class, making his friends feel uncomfortable.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:846410
Phương pháp giải

Hiện tại tiếp diễn với "Always"

Cấu trúc: be + always + V-ing.

Cách dùng: Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại thường xuyên gây khó chịu hoặc phiền hà cho người khác.

Dấu hiệu: "making his friends feel uncomfortable" (khiến bạn bè thấy khó chịu).

Giải chi tiết

A, D: Hiện tại đơn (Chỉ thói quen bình thường - Không nhấn mạnh sự khó chịu).

B: Sai vị trí trạng từ.

C. is always talking: (Đúng cấu trúc diễn tả sự phàn nàn).

Câu hoàn chỉnh:

Huy is always talking during class, making his friends feel uncomfortable.

Dịch: Huy lúc nào cũng nói chuyện trong giờ học, khiến bạn bè cậu ấy thấy khó chịu.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Our new washing machine is ___________ than the old one, saving time.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:846411
Phương pháp giải

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: more + Adj + than.

Dấu hiệu: Có từ "than".

Giải chi tiết

A. more efficient: hiệu quả hơn. (Đúng cấu trúc).

B. the most efficient: so sánh nhất (Sai).

C. as efficient: so sánh bằng (Thiếu "as" - Sai).

D. most efficient: thiếu "the" và sai ngữ cảnh so sánh hơn.

Câu hoàn chỉnh:

Our new washing machine is more efficient than the old one, saving time.

Dịch: Chiếc máy giặt mới của chúng tôi hiệu quả hơn cái cũ, giúp tiết kiệm thời gian.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

If you ___________ to the gym regularly, you ___________ stronger and feel healthier in a few weeks.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:846412
Phương pháp giải

Câu điều kiện loại 1 diễn tả sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Cấu trúc: If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V (bare).

Giải chi tiết

A. go / will become: (Đúng công thức).

B, C, D: Sai quy tắc chia thì ở một hoặc cả hai vế.

Câu hoàn chỉnh:

If you go to the gym regularly, you will become stronger and feel healthier in a few weeks.

Dịch: Nếu bạn đi tập gym đều đặn, bạn sẽ trở nên khỏe mạnh hơn và cảm thấy yêu đời hơn trong vài tuần tới.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Sally and Jane are talking at the canteen.

Sally: Let’s have a drink. What would you like?

Jane: _____________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:846413
Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Đáp lại câu hỏi: "What would you like?" (Bạn muốn dùng gì/uống gì?).

Cần đưa ra một món đồ uống cụ thể.

Giải chi tiết

A, B, D: Không trả lời trực tiếp vào câu hỏi muốn uống gì.

C. I’d like some orange juice: Tôi muốn một ít nước cam. (Đúng trọng tâm).

Câu hoàn chỉnh:

Jane: "I’d like some orange juice."

Dịch: Jane: "Tôi muốn dùng một ít nước cam."

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

The Pacific Ocean, __________ covers more than 63 million square miles, is the largest ocean on Earth.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:846414
Phương pháp giải

Mệnh đề quan hệ

"The Pacific Ocean" (Thái Bình Dương) là danh từ chỉ vật.

Dùng đại từ quan hệ thay thế cho vật và đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ "covers".

Giải chi tiết

A, D: Dùng cho người (Sai).

B. whose: Chỉ sở hữu (Sai).

C. which: Thay cho vật. (Đúng).

Câu hoàn chỉnh:

The Pacific Ocean, which covers more than 63 million square miles, is the largest ocean on Earth.

Dịch: Thái Bình Dương, cái mà bao phủ hơn 63 triệu dặm vuông, là đại dương lớn nhất trên Trái Đất.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

The children were excited to go on a ___________ to the zoo

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:846415
Phương pháp giải

Từ vựng chỉ chuyến đi

Giải chi tiết

Phân biệt các từ:

Trip: Chuyến đi ngắn, thường có mục đích tham quan/du lịch và quay về trong thời gian ngắn.

Journey: Hành trình dài, thường nhấn mạnh vào quá trình di chuyển.

Visit: Cuộc thăm viếng.

A. trip: (Đúng cụm: "go on a trip to somewhere").

B, C, D: Không tự nhiên hoặc sai ngữ cảnh chuyến đi tham quan sở thú của trẻ em.

Câu hoàn chỉnh:

The children were excited to go on a trip to the zoo.

Dịch: Những đứa trẻ đã rất hào hứng khi được đi tham quan sở thú

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com