Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Choose the word / phrase / sentence (A, B, C, or D) that best fits the space given in each sentence or best answers the

Choose the word / phrase / sentence (A, B, C, or D) that best fits the space given in each sentence or best answers the question. (3.5 pts)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:846608
Phương pháp giải

Phát âm nguyên âm i

Giải chi tiết

A. commit /kəˈmɪt/: cam kết. (Phát âm là /ɪ/)

B. distract /dɪˈstrækt/: làm xao nhãng. (Phát âm là /ɪ/)

C. frighten /ˈfrtn/: làm hoảng sợ. (Phát âm là /aɪ/)

D. improve /ɪmˈpruːv/: cải thiện. (Phát âm là /ɪ/ ở âm tiết đầu).

=> Đáp án đúng: C (vì phần gạch chân phát âm là /aɪ/, các đáp án còn lại là /ɪ/).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:846609
Phương pháp giải

Quy tắc phát âm đuôi -s/-es:

Phát âm là /s/: Khi từ kết thúc bằng các âm vô thanh /p, t, k, f, θ/.

Phát âm là /iz/: Khi từ kết thúc bằng các âm xuýt /s, z, ʃ, tʃ, ʒ, dʒ/.

Phát âm là /z/: Các trường hợp còn lại (kết thúc bằng nguyên âm hoặc phụ âm hữu thanh)

Giải chi tiết

A. avoids /əˈvɔɪdz/: tránh. (Kết thúc bằng âm /d/ hữu thanh $\rightarrow$ phát âm là /z/)

B. bothers /ˈbɒðəz/: làm phiền. (Kết thúc bằng âm /ə/ nguyên âm $\rightarrow$ phát âm là /z/)

C. conforms /kənˈfɔːmz/: tuân thủ. (Kết thúc bằng âm /m/ hữu thanh $\rightarrow$ phát âm là /z/)

D. impacts /ˈɪmpækts/: tác động. (Kết thúc bằng âm /t/ vô thanh $\rightarrow$ phát âm là /s/)

=> Đáp án đúng: D (vì đuôi -s phát âm là /s/, các từ còn lại là /z/).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:846610
Phương pháp giải

Trọng âm của từ có 2 âm tiết.

Giải chi tiết

A. cruel /ˈkruːəl/: độc ác. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

B. fatal /ˈfeɪtl/: gây tử vong. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

C. extreme /ɪkˈstriːm/: cực kỳ. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

D. stressful /ˈstresfl/: căng thẳng. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

=> Đáp án đúng: C (Trọng âm rơi vào âm tiết 2, các từ còn lại rơi vào âm tiết 1).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:846611
Phương pháp giải

Trọng âm của từ có 3 âm tiết.

Giải chi tiết

A. adventure /ədˈventʃər/: cuộc phiêu lưu. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

B. influence /ˈɪnfluəns/: sự ảnh hưởng. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

C. sympathy /ˈsɪmpəθi/: sự thông cảm. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

D. vehicle /ˈviːəkl/: xe cộ. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

=> Đáp án đúng: A (Trọng âm rơi vào âm tiết 2, các từ còn lại rơi vào âm tiết 1).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

Josie: Do you want to go to the park?

Brad: I can’t, _______ I have to finish my homework first.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:846612
Phương pháp giải

Sử dụng liên từ để nối hai mệnh đề có quan hệ nguyên nhân - kết quả.

Because dùng để giới thiệu lý do cho hành động hoặc sự việc đã nêu trước đó.

Giải chi tiết

A. because (bởi vì): Dùng để chỉ nguyên nhân. Phù hợp vì vế sau giải thích tại sao không đi công viên được. (Đúng)

B. but (nhưng): Chỉ sự đối lập. Dịch: "Mình không thể nhưng mình phải làm bài tập" (Không logic). (Sai)

C. so (vì vậy): Chỉ kết quả. Thường đứng trước kết quả, không đứng trước nguyên nhân. (Sai)

D. when (khi): Chỉ thời gian. Dịch: "Mình không thể khi mình phải làm bài tập" (Không logic). (Sai)

Câu hoàn chỉnh:

Brad: I can’t, because I have to finish my homework first.

Dịch câu hoàn chỉnh:

Brad: Mình không thể đi được, bởi vì mình phải làm xong bài tập về nhà trước đã.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

Kim: Did you remember _______ the tickets?

Caro: Oh no, I completely forgot!

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:846613
Phương pháp giải

Cấu trúc với động từ Remember:

Remember + to V: Nhớ phải làm gì (việc trong tương lai hoặc chưa làm).

Remember + V-ing: Nhớ đã làm gì (hồi tưởng hành động trong quá khứ).

Giải chi tiết

A. buy: Động từ nguyên thể không "to". Không đi trực tiếp sau remember. (Sai)

B. buying: Nhớ đã mua. Ngữ cảnh là Caro quên chưa mua, nên không thể dùng V-ing. (Sai)

C. to buy: Nhớ phải mua. Phù hợp vì Caro trả lời "I completely forgot" (mình hoàn toàn quên rồi). (Đúng)

D. to buying: Sai cấu trúc ngữ pháp. (Sai)

Câu hoàn chỉnh:

Kim: Did you remember to buy the tickets?

Dịch câu hoàn chỉnh:

Kim: Bạn có nhớ phải mua vé không đấy?

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Joe: Did you go to the new café yesterday?

Chloe: No, I _______ there yet, but I plan to visit it this weekend.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:846614
Phương pháp giải

Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect): Diễn tả một trải nghiệm hoặc sự việc kéo dài đến hiện tại.

Dấu hiệu: Từ "yet" (vẫn chưa) luôn dùng trong câu phủ định của thì này.

Cấu trúc: S + haven't/hasn't + V3/ed.

Giải chi tiết

A. am not going: Thì Hiện tại tiếp diễn. Không đi với "yet" để chỉ trải nghiệm. (Sai)

B. don’t go: Thì Hiện tại đơn. Chỉ thói quen, không dùng với "yet". (Sai)

C. haven’t gone: Đã vẫn chưa đi. Đúng cấu trúc Hiện tại hoàn thành đi với "yet". (Đúng)

D. won't go: Thì Tương lai đơn. Không phù hợp với "yet". (Sai)

Câu hoàn chỉnh:

Chloe: No, I haven’t gone there yet, but I plan to visit it this weekend.

Dịch câu hoàn chỉnh:

Chloe: Chưa, mình vẫn chưa đến đó, nhưng mình định sẽ ghé thăm vào cuối tuần này.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Becky: The weather is beautiful today.

Lam: Yes, it's a perfect day to _______ a walk.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:846615
Phương pháp giải

Cụm từ cố định (Collocation): Take a walk có nghĩa là đi dạo bộ.

Giải chi tiết

A. do: Làm. Không kết hợp với "a walk". (Sai)

B. go: Đi. Nếu dùng go phải là "go for a walk". (Sai)

C. make: Chế tạo/làm ra. Không kết hợp với "a walk". (Sai)

D. take: Thực hiện. Kết hợp tạo thành cụm "take a walk" (đi dạo). (Đúng)

Câu hoàn chỉnh:

Lam: Yes, it's a perfect day to take a walk.

Dịch câu hoàn chỉnh:

Lam: Ừ, đúng là một ngày hoàn hảo để đi dạo.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Nark: Can you _______ the music? It’s too loud.

Jack: Sure, I’ll make it quieter.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:846616
Phương pháp giải

Cụm động từ (Phrasal Verbs) với Turn:

Turn down: vặn nhỏ (âm lượng/nhiệt độ).

Turn off: tắt máy.

Turn up: vặn to lên.

Giải chi tiết

A. turn down (vặn nhỏ): Phù hợp vì Jack nói "I’ll make it quieter" (mình sẽ làm nó nhỏ hơn). (Đúng)

B. turn off (tắt): Dịch là tắt hẳn nhạc đi, không khớp với ý "làm nhỏ lại" ở câu sau. (Sai)

C. turn over (lật lại/chuyển kênh): Không phù hợp nghĩa. (Sai)

D. turn up (vặn to): Ngược nghĩa với yêu cầu vì nhạc đang "too loud". (Sai)

Câu hoàn chỉnh:

Nark: Can you turn down the music? It’s too loud.

Dịch câu hoàn chỉnh:

Nark: Bạn có thể vặn nhỏ nhạc lại không? Nó ồn quá.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Liam: I need to find the book _______ has information on ancient history.

Rosa: I think it’s on the top shelf.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:846617
Phương pháp giải

Mệnh đề quan hệ (Relative Clause):

Dùng đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật "the book".

Which hoặc That làm chủ ngữ cho vật.

Giải chi tiết

A. where (nơi mà): Thay thế cho địa điểm. Quyển sách không phải địa điểm. (Sai)

B. which (cái mà): Thay thế cho danh từ chỉ vật "the book". (Đúng)

C. who (người mà): Thay thế cho người. (Sai)

D. whose (của cái mà): Chỉ sự sở hữu. Ở đây cần một chủ ngữ. (Sai)

Câu hoàn chỉnh:

Liam: I need to find the book which has information on ancient history.

Dịch câu hoàn chỉnh:

Liam: Mình cần tìm cuốn sách có thông tin về lịch sử cổ đại.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

Dean: How do you stay so fit and healthy?

Ichika: I try to maintain a balanced diet and _______ regularly.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:846618
Phương pháp giải

Từ vựng chủ đề Sức khỏe: Duy trì vóc dáng (stay fit) thường đi đôi với ăn uống và tập luyện.

Cấu trúc song hành với "and": "maintain a balanced diet" (V) và "________" (V).

Giải chi tiết

A. exercise (tập thể dục): Hoạt động thể chất để giữ sức khỏe. (Đúng)

B. practice (luyện tập): Thường dùng cho luyện tập một kỹ năng (đàn, ngoại ngữ). (Sai)

C. study (học): Không giúp cơ thể "stay fit". (Sai)

D. work (làm việc): Không mang nghĩa tập luyện sức khỏe trong ngữ cảnh này. (Sai)

Câu hoàn chỉnh:

Ichika: I try to maintain a balanced diet and exercise regularly.

Dịch câu hoàn chỉnh:

Ichika: Mình cố gắng duy trì chế độ ăn cân bằng và tập thể dục đều đặn.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

Nam: Can you help me with this report?

Amelie: _______. What do you need?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:846619
Phương pháp giải

Chức năng giao tiếp: Đáp lại lời yêu cầu giúp đỡ "Can you help me...?" một cách lịch sự.

Giải chi tiết

A. I don’t know (Mình không biết): Không liên quan đến việc sẵn lòng giúp hay không. (Sai)

B. I don’t think so (Mình không nghĩ vậy): Từ chối một nhận định, không dùng cho lời nhờ vả. (Sai)

C. It’s not my job (Không phải việc của mình): Cách trả lời thô lỗ. (Sai)

D. No problem (Không vấn đề gì): Thể hiện sự sẵn lòng giúp đỡ. (Đúng)

Câu hoàn chỉnh:

Amelie: No problem. What do you need?

Dịch câu hoàn chỉnh:

Amelie: Không vấn đề gì. Bạn cần giúp gì nào?

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

Erik: Should we go to the new restaurant tonight?

Linh: _______ It has good reviews.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:846620
Phương pháp giải

Chức năng giao tiếp: Đáp lại lời đề nghị "Should we go...?" (Chúng ta có nên đi... không?).

Căn cứ vào vế sau: "It has good reviews" (Nó có đánh giá tốt) là một lời khen, chứng tỏ người nói đồng ý đi

Giải chi tiết

A. I’m not sure (Mình không chắc): Thể hiện sự phân vân. (Sai)

B. Let’s think about it (Để mình nghĩ đã): Trì hoãn việc đồng ý. (Sai)

C. Maybe not (Có lẽ là không): Lời từ chối. (Sai)

D. Why not? (Tại sao không nhỉ?): Cách nói đồng ý nhiệt tình với một đề xuất. (Đúng)

Câu hoàn chỉnh:

Linh: Why not? It has good reviews.

Dịch câu hoàn chỉnh:

Linh: Tại sao không nhỉ? Nó có nhiều đánh giá tốt mà.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

Tom: What are you doing this weekend?

Bill: I’m going to _______ my grandparents.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:846621
Phương pháp giải

Từ vựng về hành động đi thăm người thân.

Visit someone: Ghé thăm ai đó (có dành thời gian ở lại trò chuyện).

Giải chi tiết

A. look (nhìn/trông): Phải có giới từ như "look at" hoặc "look after" mới có nghĩa. (Sai)

B. visit (thăm): Phù hợp nhất cho kế hoạch đi thăm ông bà cuối tuần. (Đúng)

C. see (thấy/gặp): Mang tính tình cờ hoặc ngắn ngủi hơn. (Không tốt bằng B)

D. meet (gặp gỡ): Thường dùng cho lần đầu gặp hoặc hẹn gặp ở một điểm nào đó. (Không tốt bằng B)

Câu hoàn chỉnh:

Bill: I’m going to visit my grandparents.

Dịch câu hoàn chỉnh:

Bill: Mình định đi thăm ông bà của mình.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com