Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGNL Hà Nội, ĐGNL HCM - Ngày 17-18/01/2026
↪ ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 3 ↪ ĐGNL HCM (V-ACT) - Trạm 3
Giỏ hàng của tôi

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHẪU THUẬT NÂNG KHỚP DƯỚI SÊN TRONG ĐIỀU TRỊ BÀN CHÂN BẸT Ở TRẺ EM

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHẪU THUẬT NÂNG KHỚP DƯỚI SÊN TRONG ĐIỀU TRỊ BÀN CHÂN BẸT Ở TRẺ EM VIỆT NAM

Phẫu thuật nâng khớp dưới sên với ốc chẹn là phương pháp xâm lấn tối thiểu, được ghi nhận mang lại hiệu quả cao trong điều trị bàn chân bẹt. Tuy nhiên chưa có tổng kết đánh giá của loại phẫu thuật này trên người Việt Nam xem liệu có phù hợp hay không? 

Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật bàn chân bẹt vô căn có triệu chứng bằng ốc nâng khớp dưới sên tại các thời điểm trước mổ, sau mổ 6 tuần và lần tái khám sau cùng. 

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: thực hiên nghiên cứu mô tả hàng loạt ca, quan sát 11 bệnh nhân dưới 16 tuổi, bị bàn chân bẹt có triệu chứng không đáp ứng với điều trị bảo tồn được phẫu thuật bằng ốc nâng khớp dưới sên. 

Kết quả thu được: Góc xương sên-xương bàn 1 trên phim thẳng (T1M) sau mổ trung bình là 2.67 ± 0.40, so với trước mổ là 32.07 ± 2.080. Góc sên-ghe trước sau (APTN) sau mổ trung bình 12.54 ± 0.760 so với trước mổ là 23.29 ± 1.110. Độ không che phủ xương sên-xương ghe (TNU) trước mổ ở mức trung bình và nặng lần lượt là 45.5% và 54.5%, trong khi TNU sau mổ chỉ ở mức nhẹ và bình thường lần lượt là 36.4% và 63.6%. Góc Meary (MA) sau mổ trung bình của toàn cỡ mẫu 7.7 ± 0.320 so với trước mổ là 23.3 ± 1.280. Góc nghiêng xương gót (CP) sau mổ trung bình của toàn cỡ mẫu 15.62 ± 1.020 so với trước mổ là 11.32 ± 0.950. Góc sên gót bình diện nghiêng (LTC) sau mổ trung bình của toàn cỡ mẫu 41.27 ± 0.760, so với trước mổ là 46.1 ± 6.890. Độ nghiêng xương sên (TD) sau mổ trung bình của toàn cỡ mẫu là 17.91 ± 0.910, so với trước mổ là 30.17 ± 3.790. Điểm AOFAS trung bình sau mổ 90.55 ± 2.54, nhỏ nhất 85, lớn nhất 95. So với trước mổ là 69.95 ± 2.21. 

Điều trị bàn chân bẹt bằng ốc nâng khớp dưới sên là một phẫu thuật ít xâm lấn, tỉ lệ biến chứng thấp, mang lại hiệu quả cải thiện về lâm sàng và cấu trúc tương quan giải phẫu trên hình ảnh học X quang.

(Trương Hoàng Vĩnh Khiêm, Đỗ Phước Hùng. Tạp chí ý học Việt Nam, tập 557 số 3 (2025))

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Ghép các góc đo X-quang với giá trị trung bình sau phẫu thuật tương ứng:

1. Góc xương sên-xương bàn 1 (T1M)
2. Góc Meary (MA)
3. Góc nghiêng xương gót (CP)
4. Độ nghiêng xương sên (TD)

Đáp án đúng là: 1-b; 2-d; 3-a; 4-c

Câu hỏi:851083
Phương pháp giải

Đối chiếu trực tiếp tên các thông số góc trong phần "Kết quả thu được" với các con số cụ thể sau mổ.

Giải chi tiết

T1M sau mổ: 2.67 ± 0.40o (Nối 1-b)

Góc Meary (MA) sau mổ: 7.7 ± 0.32o (Nối 2-d)

Góc nghiêng xương gót (CP) sau mổ: 15.62 ± 1.02o (Nối 3-a)

Độ nghiêng xương sên (TD) sau mổ: 17.91 ± 0.91o (Nối 4-c)

Đáp án: 1-b, 2-d, 3-a, 4-c.

Đáp án cần chọn là: 1-b; 2-d; 3-a; 4-c

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Ghép các thành phần nghiên cứu với mô tả chi tiết tương ứng:

1. Phương pháp nghiên cứu
2. Đối tượng nghiên cứu
3. Phương tiện phẫu thuật
4. Tiêu chuẩn lựa chọn

Đáp án đúng là: 1-c; 2-d; 3-b; 4-a

Câu hỏi:851084
Phương pháp giải

Đọc phần "Đối tượng và phương pháp nghiên cứu" để trích xuất các đặc điểm định nghĩa.

Giải chi tiết

Phương pháp: Mô tả hàng loạt ca (1-c)

Đối tượng: 11 bệnh nhân (2-d)

Phương tiện: Ốc nâng khớp dưới sên (3-b)

Tiêu chuẩn: Trẻ dưới 16 tuổi, có triệu chứng (4-a)

Đáp án: 1-c, 2-d, 3-b, 4-a.

Đáp án cần chọn là: 1-c; 2-d; 3-b; 4-a

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Ghép trạng thái độ che phủ TNU với tỉ lệ phần trăm tương ứng theo thời điểm:

1. TNU mức nặng (Trước mổ)
2. TNU mức trung bình (Trước mổ)
3. TNU mức nhẹ (Sau mổ)
4. TNU mức bình thường (Sau mổ)

Đáp án đúng là: 1-c; 2-d; 3-a; 4-b

Câu hỏi:851085
Phương pháp giải

Tìm đoạn văn bản mô tả về chỉ số TNU, phân tách dữ liệu trước mổ và sau mổ.

Giải chi tiết

Trước mổ: Trung bình (45.5%), Nặng (54.5%). (Nối 1-c, 2-d)

Sau mổ: Nhẹ (36.4%), Bình thường (63.6%). (Nối 3-a, 4-b)

Đáp án: 1-c, 2-d, 3-a, 4-b.

Đáp án cần chọn là: 1-c; 2-d; 3-a; 4-b

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Ghép tên thông số với xu hướng thay đổi sau khi phẫu thuật so với trước mổ:

1. Góc nghiêng xương gót (CP)
2. Góc xương sên-xương bàn 1 (T1M)
3. Điểm lâm sàng AOFAS
4. Góc sên gót bình diện nghiêng (LTC)

Đáp án đúng là: 1-b; 2-a; 3-d; 4-c

Câu hỏi:851086
Phương pháp giải

Thực hiện phép tính so sánh hiệu số giữa giá trị sau mổ và trước mổ cho từng đại lượng.

Giải chi tiết

CP: 15.62 > 11.32 → Tăng (1-b)

T1M: Trước mổ 32.07, sau mổ 2.67 → Giảm khoảng 29.4 → Giảm mạnh (2-a)

AOFAS: 90.55 > 69.95 → Tăng mạnh (3-d)

LTC: Trước mổ 46.1, sau mổ 41.27 → Giảm khoảng 4.83 → Giảm nhẹ (4-c)

Đáp án: 1-b, 2-a, 3-d, 4-c.

Đáp án cần chọn là: 1-b; 2-a; 3-d; 4-c

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Ghép các khía cạnh đánh giá với kết quả thu được từ nghiên cứu:

1. Tính chất phẫu thuật
2. Tỉ lệ biến chứng
3. Hiệu quả hình ảnh học
4. Hiệu quả lâm sàng (AOFAS)

Đáp án đúng là: 1-b; 2-c; 3-d; 4-a

Câu hỏi:851087
Phương pháp giải

Tổng hợp thông tin từ phần "Kết quả thu được" và đoạn "Kết luận" cuối bài.

Giải chi tiết

Tính chất phẫu thuật: Ít xâm lấn (1-b)

Biến chứng: Tỉ lệ thấp (2-c)

Hình ảnh học (X-quang): Cải thiện cấu trúc tương quan giải phẫu (3-d)

Lâm sàng: Điểm AOFAS tăng (4-a)

Đáp án: 1-b, 2-c, 3-d, 4-a.

 

Đáp án cần chọn là: 1-b; 2-c; 3-d; 4-a

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com