Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGNL Hà Nội, ĐGNL HCM - Ngày 17-18/01/2026
↪ ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 3 ↪ ĐGNL HCM (V-ACT) - Trạm 3
Giỏ hàng của tôi

Sự im lặng của đám đông: Hiệu ứng người bàng quan Trong tâm lý học

Sự im lặng của đám đông: Hiệu ứng người bàng quan

Trong tâm lý học xã hội, hiệu ứng người bàng quan (The Bystander Effect) là thuật ngữ dùng để chỉ hiện tượng một cá nhân có xu hướng ít can thiệp hoặc giúp đỡ nạn nhân hơn khi có sự hiện diện của nhiều người khác. Nghịch lý này đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu thực nghiệm, cho thấy rằng số lượng người chứng kiến càng đông thì khả năng một cá nhân đứng ra hành động càng giảm.

Theo các nhà tâm lý học John Darley và Bibb Latané, hiện tượng trên chủ yếu bắt nguồn từ hai cơ chế tâm lý. Thứ nhất là sự khuếch tán trách nhiệm (diffusion of responsibility). Khi một cá nhân đối diện với tình huống khẩn cấp một mình, họ cảm nhận trách nhiệm cá nhân ở mức cao, từ đó có động lực hành động. Ngược lại, trong bối cảnh có nhiều người cùng chứng kiến, trách nhiệm này bị chia nhỏ về mặt tâm lý. Mỗi người đều có xu hướng cho rằng người khác sẽ can thiệp, dẫn đến việc không ai thực sự hành động.

Cơ chế thứ hai là sự phớt lờ tập thể (pluralistic ignorance), còn được gọi là sự không biết mang tính tập thể. Trong những tình huống mơ hồ, con người thường quan sát phản ứng của những người xung quanh để xác định mức độ nghiêm trọng của sự việc. Khi thấy những người khác tỏ ra bình thản, mỗi cá nhân dễ đi đến kết luận sai lầm rằng tình huống không nguy hiểm, dù trên thực tế tất cả đều đang âm thầm chờ đợi tín hiệu từ người khác. Hệ quả là sự thụ động lan rộng trong toàn bộ đám đông.

Một minh chứng tiêu biểu cho hiệu ứng này là thí nghiệm do Darley và Latané thực hiện năm 1968. Trong nghiên cứu, những người tham gia được đặt trong tình huống tin rằng họ đang nghe thấy một sinh viên khác lên cơn động kinh qua hệ thống liên lạc nội bộ. Kết quả cho thấy, khi người tham gia nghĩ rằng chỉ có mình họ nghe thấy tiếng kêu cứu, khoảng 85% đã nhanh chóng báo cáo sự việc. Tuy nhiên, khi họ tin rằng còn có bốn người khác cũng đang nghe, tỷ lệ can thiệp giảm xuống chỉ còn khoảng 31%.

Từ những phát hiện trên, các nhà nghiên cứu cho rằng việc xác định rõ trách nhiệm cá nhân là yếu tố then chốt để vượt qua hiệu ứng người bàng quan. Trong các tình huống khẩn cấp giữa đám đông, việc kêu cứu chung chung thường không hiệu quả. Thay vào đó, nếu một cá nhân được chỉ định cụ thể và giao nhiệm vụ rõ ràng, sự khuếch tán trách nhiệm sẽ bị phá vỡ, từ đó làm tăng khả năng can thiệp.

(Văn bản được biên soạn dựa trên nghiên cứu “Bystander intervention in emergencies” của Darley & Latané, 1968.)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Nội dung chính của bài đọc bàn về vấn đề gì?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:852102
Phương pháp giải

Đọc đoạn mở đầu và các câu chủ đề của từng đoạn thân bài để tổng hợp ý chính.

Giải chi tiết

Bài viết bắt đầu bằng việc định nghĩa "Hiệu ứng người bàng quan", sau đó đi sâu vào giải thích hai cơ chế tâm lý (khuếch tán trách nhiệm, phớt lờ tập thể), đưa ra minh chứng thực nghiệm và cuối cùng là giải pháp. Do đó, bài viết tập trung vào việc giải thích hiện tượng và nguyên nhân tâm lý (Đáp án B). Các ý còn lại không bao quát hoặc không được nhắc đến.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Theo bài đọc, "sự khuếch tán trách nhiệm" (diffusion of responsibility) diễn ra như thế nào trong đám đông?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:852103
Phương pháp giải

Tìm định nghĩa của "khuếch tán trách nhiệm" trong đoạn văn thứ 2.

Giải chi tiết

Đoạn 2 viết: "...trong bối cảnh có nhiều người cùng chứng kiến, trách nhiệm này bị chia nhỏ về mặt tâm lý. Mỗi người đều có xu hướng cho rằng người khác sẽ can thiệp...". Điều này khớp hoàn toàn với ý C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Kết quả thí nghiệm năm 1968 của Darley và Latané cho thấy điều gì về mối quan hệ giữa số lượng người chứng kiến và hành vi giúp đỡ?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:852104
Phương pháp giải

Đọc đoạn 4, so sánh số liệu giữa hai trường hợp (một mình và nhóm 4 người).

Giải chi tiết

Văn bản nêu: Khi nghĩ chỉ có một mình, 85% báo cáo. Khi nghĩ có 4 người khác, tỷ lệ giảm xuống 31%. Điều này chứng minh mối quan hệ nghịch đảo: người càng đông, can thiệp càng ít.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Nối các tình huống ở Cột A với Cơ chế/Giải thích phù hợp ở Cột B.

1. Thấy khói nhưng mọi người vẫn ngồi yên, tôi nghĩ chắc là hơi nước thôi.
2. Tai nạn xảy ra giữa phố đông người, tôi nghĩ chắc chắn ai đó đã gọi 115 rồi.
3. Tôi ở nhà một mình và nghe tiếng nổ lớn, tôi chạy ra xem ngay.
4. Một người bị ngã chỉ tay vào tôi nói: "Bạn áo trắng, đỡ tôi dậy với!".

Đáp án đúng là: 1-b; 2-a; 3-c; 4-d

Câu hỏi:852083
Phương pháp giải

Phân tích hành vi trong từng tình huống và khớp với lý thuyết trong bài.

Giải chi tiết

1: Quan sát người khác để kết luận (sai) về sự nguy hiểm $ \to $ Phớt lờ tập thể $ \to $ Nối b.

2: Nghĩ người khác sẽ làm/đã làm $ \to $ Khuếch tán trách nhiệm $ \to $ Nối a.

3: Ở một mình $ \to $ Trách nhiệm cao $ \to $ Nối c.

4: Được chỉ định cụ thể $ \to $ Phá vỡ sự khuếch tán $ \to $ Nối d.

Đáp án cần chọn là: 1-b; 2-a; 3-c; 4-d

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

Điền từ thích hợp dựa trên văn bản vào chỗ trống:

"Trong những tình huống mơ hồ, con người thường quan sát __________ của những người xung quanh để xác định mức độ nghiêm trọng của sự việc."

Đáp án đúng là: phản ứng

Câu hỏi:852085
Phương pháp giải

Tìm câu chứa từ khóa "quan sát" trong đoạn 3.

Giải chi tiết

Nguyên văn đoạn 3: "...con người thường quan sát phản ứng của những người xung quanh...".

Đáp án cần điền là: phản ứng

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

Theo bài đọc, hai cơ chế tâm lý nào là nguyên nhân chính dẫn đến hiệu ứng người bàng quan?

Đáp án đúng là: A; C

Câu hỏi:852088
Phương pháp giải

Xác định các thuật ngữ chính được tác giả liệt kê ở đầu đoạn 2 và đoạn 3.

Giải chi tiết

Đoạn 2 nhắc đến "Thứ nhất là sự khuếch tán trách nhiệm". Đoạn 3 nhắc đến "Cơ chế thứ hai là sự phớt lờ tập thể".

Đáp án cần chọn là: A; C

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Xác định các nhận định sau là Đúng hay Sai dựa trên thông tin bài đọc:

 

Đúng Sai
a)

"Sự phớt lờ tập thể" thường xảy ra trong những tình huống mà sự việc đã rất rõ ràng và không còn mơ hồ.

 

b)

Trong thí nghiệm năm 1968, 85% người tham gia đã hành động khi họ tin rằng mình là nhân chứng duy nhất.

 

c)

Sự thụ động của đám đông là do bản chất con người vô cảm chứ không phải do các cơ chế tâm lý.

 

d) Khi thấy người khác bình thản, cá nhân dễ kết luận sai lầm rằng tình huống không nguy hiểm.

Đáp án đúng là: S; Đ; S; Đ

Câu hỏi:852086
Phương pháp giải

Đối chiếu từng nhận định với từ ngữ cụ thể trong văn bản.

Giải chi tiết

a, Sai. (Đoạn 3: Xảy ra trong "những tình huống mơ hồ").

b, Đúng. (Đoạn 4: "...nghĩ rằng chỉ có mình họ... khoảng 85% đã nhanh chóng báo cáo").

c, Sai. (Bài viết khẳng định hiện tượng bắt nguồn từ "hai cơ chế tâm lý", không nhắc đến bản chất vô cảm).

d, Đúng. (Đoạn 3: "...dễ đi đến kết luận sai lầm rằng tình huống không nguy hiểm").

Đáp án cần chọn là: S; Đ; S; Đ

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Để phá vỡ hiệu ứng người bàng quan trong tình huống khẩn cấp, giải pháp nào sau đây được đề xuất?

Đáp án đúng là: B; C

Câu hỏi:852087
Phương pháp giải

Đọc đoạn cuối cùng (giải pháp) để tìm hành động được khuyến nghị.

Giải chi tiết

Đoạn cuối viết: "việc kêu cứu chung chung thường không hiệu quả" (Loại A). Thay vào đó cần: "cá nhân được chỉ định cụ thể" (Chọn B) và "giao nhiệm vụ rõ ràng" (Chọn C).

Đáp án cần chọn là: B; C

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

Tìm một thuật ngữ trong bài còn được gọi là "sự không biết mang tính tập thể".

Đáp án đúng là: Sự phớt lờ tập thể

Câu hỏi:852084
Phương pháp giải

Đọc đoạn 3, tìm cụm từ đồng nghĩa được tác giả giới thiệu.

Giải chi tiết

Đoạn 3 viết: "Cơ chế thứ hai là sự phớt lờ tập thể, còn được gọi là sự không biết mang tính tập thể."

Đáp án cần điền là: Sự phớt lờ tập thể

Câu hỏi số 10:
Vận dụng
Thụ động Nghiêm trọng Khuếch tán trách nhiệm Suy giảm

Kéo các từ/cụm từ thích hợp thả vào các vị trí ô trống để hoàn thiện đoạn văn tóm tắt về Hiệu ứng người bàng quan:

"Theo các nhà nghiên cứu, sự hiện diện của đám đông kích hoạt sự , khiến mỗi cá nhân cảm thấy gánh nặng tâm lý lên mình nhẹ bớt. Bên cạnh đó, việc quan sát thái độ điềm tĩnh của người khác khiến cá nhân đánh giá sai về tính  của sự việc. Hai yếu tố này cộng hưởng làm  động lực can thiệp cá nhân, dẫn đến sự  bao trùm toàn bộ tập thể."

Đáp án đúng là: Khuếch tán trách nhiệm; Nghiêm trọng; Suy giảm; Thụ động

Câu hỏi:852099
Phương pháp giải

Dựa vào các từ khóa trong văn bản để tìm từ phù hợp ngữ cảnh và ngữ pháp:

Vị trí (1): Cần một danh từ chỉ cơ chế tâm lý làm giảm trách nhiệm.

Vị trí (2): Cần một tính từ/danh từ chỉ tính chất của sự việc mà con người cần xác định.

Vị trí (3): Cần một động từ chỉ xu hướng đi xuống của hành động/động lực.

Vị trí (4): Cần một danh từ chỉ trạng thái cuối cùng của đám đông.

Giải chi tiết

(1)  Khuếch tán trách nhiệm: Đoạn 2 giải thích cơ chế này xảy ra khi có nhiều người, làm trách nhiệm bị chia nhỏ.

(2)  Nghiêm trọng: Đoạn 3 đề cập con người quan sát người khác để "xác định mức độ nghiêm trọng".

(3 ) Suy giảm: Đoạn 1 nêu "số lượng người... càng đông thì khả năng... hành động càng giảm". Từ "Suy giảm" phù hợp với ngữ cảnh làm yếu đi động lực.

 (4) A. Thụ động: Đoạn 3 kết luận "Hệ quả là sự thụ động lan rộng...

Đáp án cần chọn là: Khuếch tán trách nhiệm; Nghiêm trọng; Suy giảm; Thụ động

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com