Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

2.1. Khi đốt các loại nhiên liệu hoá thạch (than đá, dầu mỏ,...) tạo ra khí X, khí X là thành

Câu hỏi số 857368:
Thông hiểu

2.1. Khi đốt các loại nhiên liệu hoá thạch (than đá, dầu mỏ,...) tạo ra khí X, khí X là thành phần chính gây hiệu ứng nhà kính. Trường hợp đốt các nhiên liệu hóa thạch trong không gian kín và hợp, thiếu oxygen còn tạo ra khí Y. Nếu cơ thể người bị hấp thụ lượng lớn khí Y sẽ bị ngộ độc, thậm chí dẫn tới tử vong. Tuy nhiên, Y lại có vai trò rất quan trọng trong công nghiệp luyện gang, thép.

a) Xác định X, Y và viết các phương trình hoá học tạo thành X, Y khi đốt các nhiên liệu hoá thạch ở trên.

b) Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt XY.

c) Thế giới đang kêu gọi các nước giảm lượng phát thải khi X, Y bằng cách sử dụng các nguồn năng lượng sạch thay thế cho nhiên liệu hoá thạch. Hãy cho biết ba nguồn năng lượng sạch đang sử dụng hiện nay.

2.2. Nếu hiện tượng, viết các phương trình hoá học xảy ra (nếu có) trong các trường hợp sau:

(1) Cho lượng nhỏ Na vào dung dịch FeCl3.

(2) Cho giấm ăn vào cốc chứa vỏ trứng (thành phần chính là CaCO3).

(3) Sục khí ethylene dư vào ống nghiệm chứa nước bromine.

(4) Nhúng một thanh kim loại Zn vào dung dịch CuSO4.

(5) Nhỏ 2 ml dầu ăn vào ống nghiệm chứa 10 ml xăng khuấy kĩ và để yên.

Quảng cáo

Câu hỏi:857368
Phương pháp giải

2.1 Chu trình carbon, nguyên nhân dẫn đến hiệu ứng nhà kính

2.2. Tính chất hoá học của kim loại, ethylene.

Hiện tượng một số phản ứng hoá học.

Giải chi tiết

2.1

a) Khi đốt các loại nhiên liệu hoá thạch (than đá, dầu mỏ,...) tạo ra khí X, khí X là thành phần chính gây hiệu ứng nhà kính.

⟹ Khí X là CO2

Y được sinh ra khi đốt nhiên liệu trong điều kiện thiếu oxygen ⟹ Y là CO

$C+{{O}_{2}}\xrightarrow{{{t}^{o}}}C{{O}_{2}}$

$2C+{{O}_{2}}\xrightarrow{{{t}^{o}}}2CO$

b) Xục lần lượt hai khí X, Y qua dung dịch nước vôi trong. Khí làm làm dung dịch Ca(OH)2 vẩn đục là khí CO2, không hiện tượng khí CO.

$Ca{{(OH)}_{2}}+C{{O}_{2}}\xrightarrow{{}}CaC{{O}_{3}}+{{H}_{2}}O$

c) Các nguồn năng lượng sạch dần thay thế nhiên liệu hoá thạch: nhiên liệu hydrogen, năng lượng mặt trời, năng lượng gió.

2.2. (1) Cho lượng nhỏ Na vào dung dịch FeCl3 thấy mẩu Na tan dần, có khí không màu thoát ra và dung dịch xuất hiện kết tủa nâu đỏ.

$2Na+2{{H}_{2}}O\xrightarrow{{}}2NaOH+{{H}_{2}}\uparrow $

$3NaOH+FeC{{l}_{3}}\xrightarrow{{}}Fe{{(OH)}_{3}}\downarrow +3NaCl$

(2) Cho giấm ăn vào cốc chứa vỏ trứng (thành phần chính là CaCO3) thấy vỏ trứng tan dần và có khí không màu thoát ra khỏi dung dịch.

$2C{{H}_{3}}COOH+CaC{{O}_{3}}\xrightarrow{{}}{{(C{{H}_{3}}COO)}_{2}}Ca+C{{O}_{2}}+{{H}_{2}}O$

(3) Sục khí ethylene dư vào ống nghiệm chứa nước bromine thấy dung dịch nước bromine nhạt màu dần.

$C{{H}_{2}}=C{{H}_{2}}+B{{\text{r}}_{2}}\xrightarrow{{}}C{{H}_{2}}Br-C{{H}_{2}}Br$

(4) Nhúng một thanh kim loại Zn vào dung dịch CuSO4 thấy có một lớp kim loại màu đỏ cam bám lên thành kim loại.

$Zn+CuS{{O}_{4}}\xrightarrow{{}}ZnS{{O}_{4}}+Cu$

(5) Nhỏ 2 ml dầu ăn vào ống nghiệm chứa 10 ml xăng khuấy kĩ và để yên thấy hai dung dịch tan vào nhau tạo thành dung dịch đồng nhất do dầu ăn và xăng là những hợp chất hữu cơ kém phân cực nên tan tốt vào nhau.

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com