Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc cuối HK2 - Trạm 2 - Ngày 28-29/03/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

I. Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in

I. Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in each sentence. (3.5 pts)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:860146
Phương pháp giải

Cách phát âm đuôi “ed”

Giải chi tiết

A. looked /lʊkt/

B. laughed /læft/

C. moved /muːvd/

D. stepped /stept/

Đuôi -ed trong phương án C được phát âm là /d/, còn lại đều phát âm là /t/.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:860147
Phương pháp giải

Cách phát âm “a”

Giải chi tiết

A. advent /ˈædvent/ → /æ/

B. capsule /ˈkæpsjuːl/ → /æ/

C. damage /ˈdæmɪdʒ/ → /æ/

D. rare /reə(r)/ → /eə/

Chữ "a" trong phương án D được phát âm là /eə/, còn lại (A, B, C) đều phát âm là /æ/.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:860148
Phương pháp giải

Trọng âm từ có 3 âm tiết

Giải chi tiết

A. career /kəˈrɪə(r)/ (trọng âm rơi vào âm tiết 2)

B. option /ˈɒpʃən/ (trọng âm rơi vào âm tiết 1)

C. culture /ˈkʌltʃə(r)/ (trọng âm rơi vào âm tiết 1)

D. social /ˈsəʊʃl/ (trọng âm rơi vào âm tiết 1)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:860149
Phương pháp giải

Trọng âm từ có 2 âm tiết

Quy tắc:

Danh từ và tính từ có xu hướng có trọng âm rơi vào âm tiết đầu.

Động từ có xu hướng có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Giải chi tiết

A. career /kəˈrɪə(r)/ → trọng âm âm tiết 2

B. option /ˈɒpʃn/ → trọng âm âm tiết 1

C. culture /ˈkʌltʃər/ → trọng âm âm tiết 1

D. social /ˈsəʊʃl/ → trọng âm âm tiết 1

Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết 2, còn lại là âm tiết 1.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

Minh: Nice album! What’s it about?

Lan: It’s full of photos from my last summer trip. It reminds me ______ good memories

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:860150
Phương pháp giải

Cụm động từ "remind somebody of something" – nhắc ai nhớ về điều gì

Giải chi tiết

A. remind somebody to something – sai cấu trúc

B. remind somebody at – sai giới từ

C. remind somebody of something – đúng cấu trúc

D. remind somebody on – sai giới từ

Tạm dịch:

Minh: Album đẹp thật! Nó nói về gì vậy?Lan: Nó đầy ảnh từ chuyến đi hè năm ngoái của mình. Nó làm mình nhớ về những kỷ niệm đẹp.
Đáp án: C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

Harry: I keep ______ hearing about "Baby Three" lately, but I don’t know what it means.

Lan: It’s a type of blind box stuffed toy that’s really popular on social media!

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:860151
Phương pháp giải

Động từ theo sau “keep”

Giải chi tiết

“Keep” + V_ing → tiếp tục làm gì

A. hear (V-inf)

B. hearing (V-ing)

C. to hear (to V)

D. heard (V3/ed)

Tạm dịch:
Harry: Gần đây tôi cứ nghe nói về "Baby Three", nhưng tôi không biết nó là gì.
Lan: Đó là một loại thú nhồi bông hộp bất ngờ đang rất hot trên mạng xã hội!

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

Thomas: What helped people and goods travel more easily in the late 19th century?

Ben: Was it the ______ of the internal combustion engine?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:860152
Phương pháp giải

Từ vựng – danh từ chỉ sự bắt đầu

Giải chi tiết

“advent” nghĩa là sự xuất hiện, ra đời (của cái gì quan trọng)

A. variety – sự đa dạng

B. means – phương tiện

C. vehicle – phương tiện (xe cộ)

D. advent – sự ra đời → đúng

Tạm dịch:

Thomas: Điều gì đã giúp con người và hàng hóa di chuyển dễ dàng hơn vào cuối thế kỷ 19?

Ben: Có phải là sự ra đời của động cơ đốt trong không?
Đáp án: D

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

David: Is Ms. Harper a good leader?

Nancy: Yes, she never ______ to do anything that helps her team.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:860153
Phương pháp giải

Cụm từ cố định – “hesitate to do something”

Giải chi tiết

A. postpone – hoãn

B. consider – cân nhắc

C. decide – quyết định

D. hesitate – do dự → đúng

Tạm dịch:

David: Cô Harper có phải là một người lãnh đạo giỏi không?
Nancy: Có, cô ấy không bao giờ ngần ngại làm bất cứ điều gì để giúp đội của mình.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

Mike: Have you ever experienced an earthquake, Linh?

Linh: No, luckily! But I know that earthquakes, volcanic eruptions, hurricanes, and floods are all ___. They can be so terrifying.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:860154
Phương pháp giải

Từ vựng – phân biệt “natural” + danh từ đi sau

Giải chi tiết

A. natural resources – tài nguyên thiên nhiên

B. natural disasters – thiên tai → đúng

C. natural materials – vật liệu tự nhiên

D. natural disaster – sai về ngữ pháp vì “are all” cần danh từ số nhiều

Tạm dịch:

Mike: Cậu đã từng trải qua động đất chưa, Linh?
Linh: Chưa, may quá! Nhưng mình biết rằng động đất, núi lửa phun trào, bão và lũ đều là thiên tai. Chúng thật đáng sợ.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

Mark: What caused the success of the project?

Helen: The success of the project has ______ from the collaborative efforts of the team members.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:860155
Phương pháp giải

Cấu trúc: result from – bắt nguồn từ

Giải chi tiết

A. reminded – nhắc

B. resulted – đúng

C. led – dẫn đến (cần có “to”)

D. invested – đầu tư

Tạm dịch:

Mark: Điều gì đã tạo nên thành công của dự án?
Helen: Thành công đó bắt nguồn từ sự hợp tác của các thành viên trong nhóm.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 11:
Nhận biết

Linh: What do people think about low-fat biscuits compared to cakes?

Mai: It is believed that low-fat biscuits are a healthy _______ to cakes.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:860156
Phương pháp giải

Từ vựng – “alternative to something”

Giải chi tiết

A. altercation – cuộc cãi nhau

B. alternate – thay phiên

C. alteration – sự thay đổi

D. alternative – sự thay thế → đúng

Tạm dịch:

Linh: Mọi người nghĩ gì về bánh quy ít béo so với bánh ngọt?
Mai: Người ta tin rằng bánh quy ít béo là một lựa chọn thay thế lành mạnh cho bánh ngọt.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 12:
Nhận biết

Long: We should eat less food high in fat and sugar.

Khoa: You're right! Eating too much of that kind of food can be really ______.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:860157
Phương pháp giải

Tính từ mô tả hậu quả tiêu cực

Giải chi tiết

A. health – danh từ

B. healthily – trạng từ

C. healthy – tích cực

D. unhealthy – tiêu cực → đúng

Tạm dịch:

Long: Chúng ta nên ăn ít đồ ăn chứa nhiều chất béo và đường.
Khoa: Cậu nói đúng! Ăn quá nhiều loại đó có thể rất có hại cho sức khỏe.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 13:
Nhận biết

Christ: - “Could you pass me the newspaper?”

Luca: - “__________”

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:860158
Phương pháp giải

Ngôn ngữ giao tiếp

Giải chi tiết

Christ: - “Bạn có thể đưa tôi tờ báo được không?”

Luca: - “__________”

A. Được thôi. Của bạn đây.

B. Tất nhiên là không rồi.

C. Tự làm đi.

D. Xin lỗi, tôi đang bận.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 14:
Nhận biết

Caroline: - “Thank you very much for a lovely party.”

Lisa: - "____________"

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:860159
Phương pháp giải

Ngôn ngữ giao tiếp

Giải chi tiết

Caroline: - “Cảm ơn bạn rất nhiều vì bữa tiệc tuyệt vời.”

Lisa: - "____________"

A. Chúc mừng

B. Cảm ơn

C. Không có gì

D. Chúc bạn một ngày tốt lành

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com