Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc cuối HK2 - Trạm 2 - Ngày 28-29/03/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

I. Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in

I. Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in each sentence. (3.5 pts)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:860283
Phương pháp giải

Cách phát âm “e”

Giải chi tiết

A. message /ˈmesɪdʒ/ → e phát âm là /e/

B. expert /ˈekspɜːt/ → e phát âm là /e/

C. tennis /ˈtenɪs/ → e phát âm là /e/

D. reward /rɪˈwɔːd/ → e phát âm là /ɪ/

Chữ "e" trong phương án D được phát âm là /ɪ/, còn lại đều là /e/.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:860284
Phương pháp giải

Cách phát âm đuôi “s”

Có 3 cách đọc cơ bản trong quy tắc phát âm đuôi S/ES:

- /s/ khi tận cùng từ là: /k/, /f/, /p/, /t/, /θ/.

- /iz/ khi tận cùng từ là: /s/, /ʃ/, /tʃ/, /dʒ/, /z/, /ʒ/.

- /z/ trong hầu hết các trường hợp còn lại, ngoại trừ một số trường hợp ngoại lệ như: baths, wreathes, stomachs, leaves,…

Giải chi tiết

A. packets /ˈpækɪts/ → s phát âm là /s/

B. grams /ɡræmz/ → s phát âm là /z/

C. pounds /paʊndz/ → s phát âm là /z/

D. liters /ˈliːtəz/ → s phát âm là /z/

Phần “s” trong phương án A được phát âm là /s/, còn lại đều phát âm là /z/.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:860285
Phương pháp giải

Trọng âm từ có 2 và 3 âm tiết

Giải chi tiết

A. formation /fɔːˈmeɪʃən/ (trọng âm rơi vào âm tiết 2)

B. government /ˈɡʌvənmənt/ (trọng âm rơi vào âm tiết 1)

C. natural /ˈnætʃrəl/ (trọng âm rơi vào âm tiết 1)

D. nutrient /ˈnjuːtriənt/ (trọng âm rơi vào âm tiết 1)

Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết 2, còn lại là âm tiết 1.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:860286
Phương pháp giải

Trọng âm từ có 2 âm tiết

Giải chi tiết

A. deceive /dɪˈsiːv/ (trọng âm rơi vào âm tiết 2)

B. bizarre /bɪˈzɑːr/ (trọng âm rơi vào âm tiết 2)

C. package /ˈpækɪdʒ/ (trọng âm rơi vào âm tiết 1)

D. idea /aɪˈdɪə/ (trọng âm rơi vào âm tiết 2)

Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết 1, còn lại là âm tiết 2.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

Minh: Yesterday, my father worked overtime.

Lan: Oh really? So he didn’t arrive home ______ midnight?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:860287
Phương pháp giải

Giới từ chỉ thời gian

Giải chi tiết

A. meantime (danh từ): trong lúc đó → không đi với "midnight"

B. while (liên từ): trong khi → không dùng một mình sau "arrive home"

C. afterwards (trạng từ): sau đó → không đi sau "arrive home"

D. until + mốc thời gian: cho đến tận khi nào đó

Câu hoàn chỉnh:

Minh: Yesterday, my father worked overtime.

Lan: Oh really? So he didn’t arrive home until midnight?

(Minh: Hôm qua bố tớ làm thêm giờ.

Lan: Thật hả? Vậy là ông ấy không về nhà cho đến tận nửa đêm à?)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

Harry: How many books do you have in your collection?

Lan: I have _______ books. Some are old, and some are new. I love reading!

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:860288
Phương pháp giải

Từ chỉ số lượng

Giải chi tiết

A. much: dùng với danh từ không đếm được, còn “books” là danh từ đếm được số nhiều

B. a lot of: dùng được với danh từ đếm được số nhiều và không đếm được

C. few: mang nghĩa phủ định nhẹ, tức là “ít sách”, không phù hợp với câu “I love reading!”

D. little: dùng với danh từ không đếm được, còn “books” là danh từ đếm được

Câu hoàn chỉnh:

Harry: How many books do you have in your collection?

Lan: I have a lot of books. Some are old, and some are new.

(Harry: Bạn có bao nhiêu sách trong bộ sưu tập?

Lan: Mình có nhiều sách. Có quyển cũ, có quyển mới.)

Đáp án: B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

Thomas Have you watched the interview with the scientist _______ just received the international
climate award?

Ben: Yes, she gave some really interesting insights on global warming.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:860289
Phương pháp giải

Đại từ quan hệ

Giải chi tiết

A. that: dùng thay thế cho “who” hoặc “which” → đúng, nhưng trong mệnh đề quan hệ xác định với người thì “who” sẽ tự nhiên hơn.

B. whom: thường dùng khi đóng vai trò tân ngữ → ở đây cần chủ ngữ.

C. who: đại từ quan hệ thay thế cho người, làm chủ ngữ → đúng.

D. him: đại từ nhân xưng → không dùng trong mệnh đề quan hệ.

Câu hoàn chỉnh:

Thomas: Have you watched the interview with the scientist who just received the international climate award?

Ben: Yes, she gave some really interesting insights on global warming.
(Thomas: Cậu đã xem buổi phỏng vấn với nhà khoa học người mà vừa nhận giải thưởng khí hậu quốc tế chưa?
Ben: Rồi, cô ấy chia sẻ nhiều điều rất thú vị về sự nóng lên toàn cầu.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

David: Have you heard about the recent earthquake in Turkey?

Nancy: Yes, the destruction was _______ unexpected.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:860290
Phương pháp giải

Trạng từ mô tả mức độ

Giải chi tiết

A. annoyingly (một cách gây khó chịu) → không phù hợp với “unexpected”.

B. frighteningly (đáng sợ) → không hợp văn cảnh.

C. excitingly (một cách hào hứng) → không đúng với ý “unexpected”.

D. surprisingly (một cách bất ngờ) → đúng ngữ nghĩa.

Câu hoàn chỉnh:

David: Have you heard about the recent earthquake in Turkey?

Nancy: Yes, the destruction was surprisingly unexpected.

(David: Cậu có nghe về trận động đất gần đây ở Thổ Nhĩ Kỳ không?

Nancy: Có, mức độ tàn phá thật bất ngờ.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

Mike: What do you usually do on weekends?

Linh: I occasionally meet up with my close friends to _______ out and watch a movie.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:860291
Phương pháp giải

Cụm động từ

Giải chi tiết

A. go out (ra ngoài) → đúng ngữ pháp nhưng không dùng một mình trong cấu trúc này.

B. chill out (thư giãn) → không phù hợp về ngữ pháp ở đây.

C. hang out (đi chơi) → đúng và phù hợp ngữ cảnh “gặp bạn và đi chơi”.

D. relax (thư giãn) → không đi với “out” → sai.

Câu hoàn chỉnh:

Mike: What do you usually do on weekends?

Linh: I occasionally meet up with my close friends to hang out and watch a movie.

(Mike: Cuối tuần cậu thường làm gì?

Linh: Thỉnh thoảng tớ gặp gỡ vài người bạn thân để đi chơi và xem phim.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Mark: Bob decided to lead an independent life, didn’t he?

Helen: Yeah, he’s getting used to _______ the housework by himself.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:860292
Phương pháp giải

Cấu trúc “get used to + V_ing” (quen với việc gì)

Giải chi tiết

A. do (V-inf)

B. does (V-s/es)

C. should be done (should + be + V-ed/3)

D. doing (V-ing)

Câu hoàn chỉnh:

Mark: Bob decided to lead an independent life, didn’t he?

Helen: Yeah, he’s getting used to doing the housework by himself.

(Mark: Bob đã quyết định sống tự lập đúng không?

Helen: Ừ, anh ấy đang quen dần với việc tự làm việc nhà đấy.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 11:
Nhận biết

Linh: Hey, did you hear the news about Mr. Dylan?

Mai: Yeah! He’s just been appointed as _______ of the whole project who makes sure that different
groups work well with each other.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:860293
Phương pháp giải

Từ vựng – chọn từ đúng về chức danh

Giải chi tiết

A. hoarder (n): người tích trữ đồ

B. coordinator (n): người điều phối

C. fashionista (n): người yêu thời trang

D. chronicler (n): người ghi chép biên niên

Câu hoàn chỉnh:Linh: Hey, did you hear the news about Mr. Dylan?

Mai: Yeah! He’s just been appointed as coordinator of the whole project who makes sure that different groups work well with each other.

(Linh: Này, cậu nghe tin về thầy Dylan chưa?

Mai: Có chứ! Thầy ấy vừa được bổ nhiệm làm điều phối viên của toàn bộ dự án – người đảm bảo các nhóm phối hợp hiệu quả với nhau.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Nhận biết

Long: The traffic in our city is getting worse every day.

Khoa: That’s why the local authority is planning to invest _______ renovating infrastructure.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:860294
Phương pháp giải

Giới từ sau động từ

Giải chi tiết

A. with

B. in → invest in something: đầu tư vào cái gì

C. for

D. on

Câu hoàn chỉnh:

Long: The traffic in our city is getting worse every day.

Khoa: That’s why the local authority is planning to invest in renovating infrastructure.

(Long: Giao thông ở thành phố mình ngày càng tệ hơn.

Khoa: Đó là lý do chính quyền địa phương đang lên kế hoạch đầu tư vào việc cải tạo cơ sở hạ tầng.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 13:
Nhận biết

Christ: Thank you for a lovely evening.

Luca: _________

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:860295
Phương pháp giải

Ngôn ngữ giao tiếp

Giải chi tiết

A. "You're welcome" (Bạn có thể sử dụng khi người khác cảm ơn bạn) → phù hợp
B. "Have a good day" (Chúc một ngày tốt lành) → không phù hợp trong tình huống này
C. "Cheers" (Cảm ơn, kiểu thân mật) → không phù hợp để đáp lại lời cảm ơn
D. "Thanks" (Cảm ơn) → không phù hợp vì người nói đã cảm ơn trước
Câu hoàn chỉnh:
Christ: - "Thank you for a lovely evening."
Luca: - "You're welcome."
(Christ: Cảm ơn vì một buổi tối tuyệt vời.
Luca: Không có chi.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

Caroline: Mom, I’ve got the first rank in class this semester!

Lisa: ____________

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:860296
Phương pháp giải

Ngôn ngữ giao tiếp

Giải chi tiết

A. "Never mind!" (Không sao đâu) → không phù hợp
B. "Thank you!" (Cảm ơn) → không hợp lý vì Lisa không phải là người được khen
C. "Let’s go!" (Đi thôi nào) → không phù hợp trong bối cảnh này
D. "Well done." (Giỏi lắm) → phù hợp để khen ngợi thành tích
Câu hoàn chỉnh:
Caroline: - "Mom, I’ve got the first rank in class this semester!"
Lisa: - "Well done."
(Caroline: Mẹ ơi, con đứng đầu lớp học kỳ này!
Lisa: Giỏi lắm!)

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com