Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc cuối HK2 - Trạm 2 - Ngày 28-29/03/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

I. Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in

I. Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in each sentence.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:860344
Phương pháp giải

- Đọc các từ để xác định phát âm của từ được gạch chân.

- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu phiên âm của phần được gạch chân.

- So sánh để chọn ra đáp án có phần được gạch chân đọc khác với các từ còn lại.

Giải chi tiết

A. reward /rɪˈwɔːd/

B. water /ˈwɔːtər/

C. animal /ˈænɪml/

D. always /ˈɔːlweɪz/

Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /æ/, các phương án còn lại phát âm /ɔː/

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:860345
Phương pháp giải

- Đọc các từ để xác định phát âm của từ được gạch chân.

- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu phiên âm của phần được gạch chân.

- So sánh để chọn ra đáp án có phần được gạch chân đọc khác với các từ còn lại.

Giải chi tiết

A. borrow /ˈbɔːrəʊ/

B. worry /ˈwɜːri/

C. software /ˈsɔːftwer/

D. forward /ˈfɔːwəd/

Phần được gạch chân ở phương án A là âm câm, các phương án còn lại phát âm /w/

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:860346
Phương pháp giải

- Đọc các từ để xác định trọng âm chính của từ.

- Trọng âm là âm tiết khi đọc lên nghe như chứa dấu sắc trong tiếng Việt.

- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu trọng âm là dấu nháy trên ngay trước âm tiết.

- So sánh để chọn ra đáp án có trọng âm khác với các từ còn lại.

Giải chi tiết

A. business /ˈbɪznəs/ => trọng âm 1

B. universe /ˈjuːnɪvɜːs/ => trọng âm 1

C. microchip /ˈmaɪkrəʊtʃɪp/ => trọng âm 1

D. explorer /ɪkˈsplɔːrər/ => trọng âm 2

Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:860347
Phương pháp giải

- Đọc các từ để xác định trọng âm chính của từ.

- Trọng âm là âm tiết khi đọc lên nghe như chứa dấu sắc trong tiếng Việt.

- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu trọng âm là dấu nháy trên ngay trước âm tiết.

- So sánh để chọn ra đáp án có trọng âm khác với các từ còn lại.

Giải chi tiết

A. knowledge /ˈnɑːlɪdʒ/ => trọng âm 1

B. career /kəˈrɪr/ => trọng âm 2

C. access /ˈækses/ => trọng âm 1

D. passion /ˈpæʃn/ => trọng âm 1

Phương án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

Trang: I'm terribly sorry. I ________ submit my assignment after the deadline. My laptop hasn't worked properly.

Ms Susan: Oh, that's okay, Trang. Please try to submit it tomorrow.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:860348
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào nghĩa và cách sử dụng của các động từ khuyết thiếu và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Trang: I'm terribly sorry. I ________ submit my assignment after the deadline. My laptop hasn't worked properly.

(Em rất xin lỗi. Em ________ nộp bài tập sau thời hạn. Máy tính xách tay của em không hoạt động bình thường ạ.)

Ms Susan: Oh, that's okay, Trang. Please try to submit it tomorrow.

(Cô Susan: Ồ, không sao đâu, Trang. Hãy cố gắng nộp vào ngày mai nhé.)

Giải chi tiết

A. can + V: có thể

B. must + V: phải (bắt buộc, mang tính chủ quan của cá nhân)

C. have to + V: phải (bắt buộc, mang tính khách quan do tác động điều kiện bên ngoài)

D. should + V: nên

Câu hoàn chỉnh:

Trang: I'm terribly sorry. I have to submit my assignment after the deadline. My laptop hasn't worked properly.

(Em rất xin lỗi. Em buộc phải nộp bài tập sau thời hạn. Máy tính xách tay của em không hoạt động bình thường ạ.)

Ms Susan: Oh, that's okay, Trang. Please try to submit it tomorrow.

(Cô Susan: Ồ, không sao đâu, Trang. Hãy cố gắng nộp vào ngày mai nhé.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

John: I heard you have a big interview coming ________. Best of luck!

Peter: Thank you! I appreciate it.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:860349
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào động từ “come” tra cứu nghĩa của các cụm động từ kết hợp với nó và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

John: I heard you have a big interview coming ________. Best of luck!

(Tôi nghe nói bạn có một cuộc phỏng vấn quan trọng ________. Chúc bạn may mắn!)

Peter: Thank you! I appreciate it.

(Cảm ơn bạn! Tôi rất cảm kích.)

Giải chi tiết

A. come up (phr.v): xảy ra/ sắp đến

B. come on (phr.v): tiếp tục

C. come back (phr.v): quay trở lại

D. come down (phr.v): sụp đổ

Câu hoàn chỉnh:

John: I heard you have a big interview coming up. Best of luck!

(Tôi nghe nói bạn có một cuộc phỏng vấn quan trọng sắp xảy ra. Chúc bạn may mắn!)

Peter: Thank you! I appreciate it.

(Cảm ơn bạn! Tôi rất cảm kích.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

Linda: How would you feel about _______ out at the recycling event this weekend?

Sophia: I'd be happy to help! When does it start?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:860350
Phương pháp giải

Dựa vào giới từ “about” để xác định hình thức của động từ theo sau nó.

Giải chi tiết

Quy tắc: giới từ “about” + V-ing

Câu hoàn chỉnh:

Linda: How would you feel about helping out at the recycling event this weekend?

(Bạn cảm thấy thế nào về việc giúp đỡ tại sự kiện tái chế vào cuối tuần này?)

Sophia: I'd be happy to help! When does it start?

(Tôi rất vui lòng giúp đỡ! Khi nào thì sự kiện bắt đầu?)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

Tom is helping Jane to prepare for her presentation.

Tom: Okay, so to start the presentation, you'll need to ______ your topic and state your thesis. After that, you'll move on to your main points, supporting them with evidence. Got it?

Jane: OK. I got what you mean.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:860351
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Tom is helping Jane to prepare for her presentation.

(Tom đang giúp Jane chuẩn bị cho bài thuyết trình của cô ấy.)

Tom: Okay, so to start the presentation, you'll need to ______ your topic and state your thesis. After that, you'll move on to your main points, supporting them with evidence. Got it?

(Được rồi, để bắt đầu bài thuyết trình, bạn sẽ cần ______ chủ đề của mình và nêu luận điểm. Sau đó, bạn sẽ chuyển sang các điểm chính, hỗ trợ chúng bằng bằng chứng. Hiểu chưa?)

Jane: OK. I got what you mean.

(Được rồi. Tôi hiểu ý bạn rồi.)

Giải chi tiết

A. perform (v): biểu diễn

B. introduce (v): giới thiệu

C. display (v): trưng bày

D. contain (v): chứa

Câu hoàn chỉnh:

Tom is helping Jane to prepare for her presentation.

(Tom đang giúp Jane chuẩn bị cho bài thuyết trình của cô ấy.)

Tom: Okay, so to start the presentation, you'll need to introduce your topic and state your thesis. After that, you'll move on to your main points, supporting them with evidence. Got it?

(Được rồi, để bắt đầu bài thuyết trình, bạn sẽ cần giới thiệu chủ đề của mình và nêu luận điểm. Sau đó, bạn sẽ chuyển sang các điểm chính, hỗ trợ chúng bằng bằng chứng. Hiểu chưa?)

Jane: OK. I got what you mean.

(Được rồi. Tôi hiểu ý bạn rồi.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

Colleague: I really hope you _______ in your new role at the company.

You: Thanks! I hope it's a good opportunity for growth.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:860352
Phương pháp giải

Dựa vào cụm từ “I really hope” (tôi thật sự hi vọng rằng) để xác định thì của động từ trong mệnh đề phía sau.

Colleague: I really hope you _______ in your new role at the company.

(Đồng nghiệp: Tôi thực sự hy vọng bạn _______ trong vai trò mới của mình tại công ty.)

You: Thanks! I hope it's a good opportunity for growth.

(Bạn: Cảm ơn! Tôi hy vọng đây là cơ hội tốt để phát triển.)

Giải chi tiết

Ta có cấu trúc: S1 + hope + S2 + will V (hi vọng việc gì sẽ xảy ra trong tương lai không có dự định hay kế hoạch từ trước)

A. succeed (v): thành công => thì hiện tại đơn (diễn tả sự thật hiển nhiên/ lịch trình)

B. are going to succeed => thì tương lai gần (diễn tả dự định, có kế hoạch từ trước)

C. will succeed => thì tương lai đơn (diễn tả sự việc sẽ xảy ra trong tương lai không có dự định, kế hoạch trước)

D. are succeeding => thì hiện tại tiếp diễn (diễn tả sự việc có kế hoạch lộ trình cụ thể)

Câu hoàn chỉnh:

Colleague: I really hope you will succeed in your new role at the company.

(Đồng nghiệp: Tôi thực sự hy vọng bạn sẽ thành công trong vai trò mới của mình tại công ty.)

You: Thanks! I hope it's a good opportunity for growth.

(Bạn: Cảm ơn! Tôi hy vọng đây là cơ hội tốt để phát triển.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

Linh: I'm having trouble figuring out how to stay healthy. Do you have any advice for me?

Mia: Sure, focus on a _________ diet and regular exercise.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:860353
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Linh: I'm having trouble figuring out how to stay healthy. Do you have any advice for me?

(Tôi đang gặp khó khăn trong việc tìm ra cách để giữ gìn sức khỏe. Bạn có lời khuyên nào cho tôi không?)

Mia: Sure, focus on a _________ diet and regular exercise.

(Chắc chắn rồi, hãy tập trung vào chế độ ăn _________ và tập thể dục thường xuyên.)

Giải chi tiết

A. fatty (adj): nhiều chất béo

B. delicious (adj): ngon miệng

C. cheap (adj): rẻ tiền

D. balanced (adj): cân bằng

Câu hoàn chỉnh:

Linh: I'm having trouble figuring out how to stay healthy. Do you have any advice for me?

(Tôi đang gặp khó khăn trong việc tìm ra cách để giữ gìn sức khỏe. Bạn có lời khuyên nào cho tôi không?)

Mia: Sure, focus on a balanced diet and regular exercise.

(Chắc chắn rồi, hãy tập trung vào chế độ ăn cân bằng và tập thể dục thường xuyên.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 11:
Nhận biết

Binh: I can help you to look around to find out about ______ history of Bat Trang village.

Tom: Thanks. That's so kind of you.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:860354
Phương pháp giải

Dựa vào danh từ “history”, cụm từ “of Bat Trang village” và cách sử dụng của các lượng từ và mạo từ để chọn đáp án đúng.

Binh: I can help you to look around to find out about ______ history of Bat Trang village.

(Tôi có thể giúp bạn tìm hiểu về ______ lịch sử của làng Bát Tràng.)

Tom: Thanks. That's so kind of you.

(Cảm ơn. Bạn thật tốt bụng.)

Giải chi tiết

history (n): lịch sử => danh từ không đếm được

Quy tắc: the + danh từ 1 + OF + danh từ 2 => để chỉ sự xác định của danh từ 1 vì đã có danh từ 2 ở phía sau

a + danh từ số ít => loại

some (một vài/ một số) + danh từ không đếm được => loại vì kết hợp với “history” không phù hợp về nghĩa

Câu hoàn chỉnh:

Binh: I can help you to look around to find out about the history of Bat Trang village.

(Tôi có thể giúp bạn tìm hiểu về lịch sử của làng Bát Tràng.)

Tom: Thanks. That's so kind of you.

(Cảm ơn. Bạn thật tốt bụng.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 12:
Nhận biết

Duong: I'm sorry, Teacher. I have _______ my textbook at home.

Teacher: That's alright. You can ask your friend to share.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:860355
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Duong: I'm sorry, Teacher. I have _______ my textbook at home.

(Em xin lỗi cô. Em đã _______ sách giáo khoa ở nhà ạ.)

Teacher: That's alright.You can ask your friend to share.

(Cô giáo: Không sao đâu. Em có thể xem chung sách với bạn nhé.)

Giải chi tiết

A. put (v – v2 – v3): đặt/ để

B. left (v2 – v3): để lại/ để quên

C. taken (v3): cầm lấy

D. laid (v3): đặt/ để

Câu hoàn chỉnh:

Duong: I'm sorry, Teacher. I have left my textbook at home.

(Em xin lỗi cô. Em đã để quên sách giáo khoa ở nhà ạ.)

Teacher: That's alright.You can ask your friend to share.

(Cô giáo: Không sao đâu. Em có thể xem chung sách với bạn nhé.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 13:
Nhận biết

Vy: What are the chances of a really big meteor hitting the Earth?

Brian: _______

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:860356
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh của đoạn hội thoại.

- Dịch nghĩa các đáp án để chọn được câu phản hồi phù hợp nhất với lượt lời đã cho.

Giải chi tiết

“Xác suất một thiên thạch thực sự lớn va vào Trái Đất là bao nhiêu?” - “_______”

A. Nếu bạn nghĩ về điều đó.

B. Tôi không ủng hộ điều đó.

C. Tôi tin rằng có rất ít khả năng điều đó xảy ra.

D. Theo như tôi thấy.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 14:
Nhận biết

Mary is talking to David, who has just helped her with her luggage.

Mary: _________

David: It’s my pleasure.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:860357
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh của đoạn hội thoại.

- Dịch nghĩa các đáp án để chọn được câu phản hồi phù hợp nhất với lượt lời đã cho.

Giải chi tiết

Mary đang nói chuyện với David, người vừa giúp cô ấy mang hành lý.

Mary: “________”

David: “Tôi rất vui được giúp.”

A. Nó quá nặng.

B. Đó không phải là nhiệm vụ của tôi.

C. Chào mừng trở lại.

D. Cảm ơn rất nhiều.

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com