Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc cuối HK2 - Trạm 2 - Ngày 28-29/03/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

I. Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in

I. Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in each sentence.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:860500
Phương pháp giải

- Đọc các từ để xác định phát âm của từ được gạch chân.

- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu phiên âm của phần được gạch chân.

- So sánh để chọn ra đáp án có phần được gạch chân đọc khác với các từ còn lại.

Giải chi tiết

A. explore /ɪkˈsplɔːr/

B. invent /ɪnˈvent/

C. employ /ɪmˈplɔɪ/

D. record (v)/rɪˈkɔːrd/

Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /e/, các phương án còn lại phát âm /ɪ/.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:860501
Phương pháp giải

- Đọc các từ để xác định phát âm của từ được gạch chân.

- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu phiên âm của phần được gạch chân.

- So sánh để chọn ra đáp án có phần được gạch chân đọc khác với các từ còn lại.

Giải chi tiết

A. future /ˈfjuːər/

B. story /ˈstɔːri/

C. guitar /ɡɪˈtɑːr/

D. master /ˈmæstər/

Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /tʃ/, các phương án còn lại phát âm /t/.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:860502
Phương pháp giải

- Đọc các từ để xác định trọng âm chính của từ.

- Trọng âm là âm tiết khi đọc lên nghe như chứa dấu sắc trong tiếng Việt.

- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu trọng âm là dấu nháy trên ngay trước âm tiết.

- So sánh để chọn ra đáp án có trọng âm khác với các từ còn lại.

Giải chi tiết

A. translate /trænzˈleɪt/ => trọng âm 2

B. challenge /ˈtʃælɪndʒ/ => trọng âm 1

C. adapt /əˈdæpt/ => trọng âm 2

D. perform /pərˈfɔːrm/ => trọng âm 2

Phương án B có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:860503
Phương pháp giải

- Đọc các từ để xác định trọng âm chính của từ.

- Trọng âm là âm tiết khi đọc lên nghe như chứa dấu sắc trong tiếng Việt.

- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu trọng âm là dấu nháy trên ngay trước âm tiết.

- So sánh để chọn ra đáp án có trọng âm khác với các từ còn lại.

Giải chi tiết

A. imagine /ɪˈmædʒɪn/ => trọng âm 2

B. discover /dɪˈskʌvər/ => trọng âm 2

C. consider /kənˈsɪdər/ => trọng âm 2

D. volunteer /ˌvɑːlənˈtɪr/ => trọng âm 3

Phương án D có trọng âm 3, các phương án còn lại có trọng âm 2.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

Duong: I promise _________ late again.

Teacher: Great! I appreciate it.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:860504
Phương pháp giải

- Dựa vào động từ “promise” để xác định hình thức của động từ theo sau nó.

- Dịch nghĩa của câu để chọn được đáp án điền vào chỗ trống đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa.

Duong: I promise _________ late again.

(Em hứa _______ muộn nữa ạ.)

Teacher: Great! I appreciate it.

(Giáo viên: Tốt đấy! Thầy đánh giá cao điều đó.)

Giải chi tiết

Cấu trúc: promise + (not) to V (hứa làm việc gì)

Cụm từ: (not) be late (trễ/ muộn)

Câu hoàn chỉnh:

Duong: I promise not to be late again.

(Em hứa không bị muộn nữa ạ.)

Teacher: Great! I appreciate it.

(Giáo viên: Tốt đấy! Thầy đánh giá cao điều đó.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

Anna: Is it necessary for us to have an English test next week?

Teacher: I'm sorry, it is. Remember to ________Unit 4.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:860505
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Anna: Is it necessary for us to have an English test next week?

(Chúng em có phải làm bài kiểm tra tiếng Anh vào tuần tới không ạ?)

Teacher: I'm sorry, it is. Remember to ________Unit 4.

(Giáo viên: Rất tiếc là, có đó. Nhớ ________Bài 4.)

Giải chi tiết

A. revise (v): ôn tập

B. repair (v): sửa chữa

C. require (v): yêu cầu

D. recall (v): gợi nhớ

Câu hoàn chỉnh:

Anna: Is it necessary for us to have an English test next week?

(Chúng em có phải làm bài kiểm tra tiếng Anh vào tuần tới không ạ?)

Teacher: I'm sorry, it is. Remember to revise Unit 4.

(Giáo viên: Rất tiếc là, có đó. Nhớ ôn tập Bài 4.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

Anna: I've heard that you're exploring Son Doong _________ for the first time. I wish you all the best of

luck.

Tom: Thank you so much.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:860506
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Anna: I've heard that you're exploring Son Doong _________ for the first time. I wish you all the best of

luck.

(Tôi nghe nói bạn đang khám phá _________ Sơn Đoòng lần đầu tiên. Tôi chúc bạn mọi điều may mắn nhất.)

Tom: Thank you so much.

(Cảm ơn bạn rất nhiều.)

Giải chi tiết

A. Cave (n): hang/ động

B. Mountain (n): núi

C. Waterfall (n): thác nước

C. Valley (n): thung lũng

Câu hoàn chỉnh:

Anna: I've heard that you're exploring Son Doong _________ for the first time. I wish you all the best of

luck.

(Tôi nghe nói bạn đang khám phá Hang Sơn Đoòng lần đầu tiên. Tôi chúc bạn mọi điều may mắn nhất.)

Tom: Thank you so much.

(Cảm ơn bạn rất nhiều.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

Mai: Working ________ space sounds so fascinating! Hopefully, we will have a chance to experience it in the future.

Billy: I hope so! It will give us marvelous experiences.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:860507
Phương pháp giải

Dựa vào danh từ “space” để xác định giới từ thích hợp đứng trước nó.

Mai: Working ________ space sounds so fascinating! Hopefully, we will have a chance to experience it in the future.

(Làm việc _________ không gian nghe có vẻ hấp dẫn quá! Hy vọng chúng ta sẽ có cơ hội trải nghiệm trong tương lai.)

Billy: I hope so! It will give us marvelous experiences.

(Tôi hy vọng vậy! Nó sẽ mang lại cho chúng ta những trải nghiệm tuyệt vời.)

Giải chi tiết

Cụm từ: in space (trong không gian)

Câu hoàn chỉnh:

Mai: Working in space sounds so fascinating! Hopefully, we will have a chance to experience it in the future.

(Làm việc trong không gian nghe có vẻ hấp dẫn quá! Hy vọng chúng ta sẽ có cơ hội trải nghiệm trong tương lai.)

Billy: I hope so! It will give us marvelous experiences.

(Tôi hy vọng vậy! Nó sẽ mang lại cho chúng ta những trải nghiệm tuyệt vời.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

Lan: Hi, Hana! I'm taking _______ in a new project to protect the environment by using technology with our classmates. Why don't you join us?

Hana: Wow! That's a great idea. Let's do it together.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:860508
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các cụm động từ kết hợp với “take” và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Lan: Hi, Hana! I'm taking _______ in a new project to protect the environment by using technology with our classmates. Why don't you join us?

(Chào Hana! Mình đang _______ một dự án mới để bảo vệ môi trường bằng cách sử dụng công nghệ với các bạn cùng lớp. Bạn có muốn tham gia cùng chúng mình không?)

Hana: Wow! That's a great idea. Let's do it together.

(Wow! Ý tưởng tuyệt vời đấy. Chúng ta cùng thực hiện nhé.)

Giải chi tiết

A. take up (phr.v): bắt đầu (một thói quen/ sở thích mới)

B. take part in (phr.v): tham gia vào

C. take place (phr.v): diễn ra

D. take over (phr.v): tiếp quản

Câu hoàn chỉnh:

Lan: Hi, Hana! I'm taking part in a new project to protect the environment by using technology with our classmates. Why don't you join us?

(Chào Hana! Mình đang tham gia vào một dự án mới để bảo vệ môi trường bằng cách sử dụng công nghệ với các bạn cùng lớp. Bạn có muốn tham gia cùng chúng mình không?)

Hana: Wow! That's a great idea. Let's do it together.

(Wow! Ý tưởng tuyệt vời đấy. Chúng ta cùng thực hiện nhé.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

Hoa: Ms Mai _______ come back until noon. Would you like me to leave a note for her?

Ms Hoai: That’s great. Thanks for your help.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:860509
Phương pháp giải

Dựa vào cụm từ thời gian “until noon”để xác định thì của động từ cần điền vào chỗ trống.

Hoa: Ms Mai _______ come back until noon. Would you like me to leave a note for her?

(Hoa: Cô Mai _______ quay lại trước giờ trưa ạ. Cô có muốn tôi để lại lời nhắn cho cô ấy không ạ?)

Ms Hoai: That’s great. Thanks for your help.

(Cô Hoài: Tuyệt lắm. Cảm ơn sự giúp đỡ của em nhé.)

Giải chi tiết

Cụm từ thời gian “until noon” (trước buổi trưa) => sự việc xảy ra trong tương lai

A. didn’t + V: đã không => thì quá khứ đơn

B. won’t + V: sẽ không => thì tương lai đơn

C. doesn’t + V: không => thì hiện tại đơn

D. hasn’t + V: đã không => thì hiện tại hoàn thành

Câu hoàn chỉnh:

Hoa: Ms Mai won’t come back until noon. Would you like me to leave a note for her?

(Hoa: Cô Mai sẽ không quay lại trước giờ trưa ạ. Cô có muốn tôi để lại lời nhắn cho cô ấy không ạ?)

Ms Hoai: That’s great. Thanks for your help.

(Cô Hoài: Tuyệt lắm. Cảm ơn sự giúp đỡ của em nhé.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 11:
Nhận biết

Elena: I wish I could live in Da Lat. It’s such a _______ place to live.

Hoa: I like the fresh air here. I guess it’s because there are no factories around.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:860510
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Elena: I wish I could live in Da Lat. It’s such a _______ place to live.

(Tôi ước mình có thể sống ở Đà Lạt. Đó là một nơi ________ để sống.)

Hoa: I like the fresh air here. I guess it’s because there are no factories around.

(Tôi thích không khí trong lành ở đây. Tôi đoán là vì không có nhà máy nào xung quanh.)

Giải chi tiết

A. polluted (adj): bị ô nhiễm

B. noisy (adj): ồn ào/ nhộn nhịp

C. healthy (adj): lành mạnh

D. crowded (adj): đông đúc

Câu hoàn chỉnh:

Elena: I wish I could live in Da Lat. It’s such a healthy place to live.

(Tôi ước mình có thể sống ở Đà Lạt. Đó là một nơi lành mạnh để sống.)

Hoa: I like the fresh air here. I guess it’s because there are no factories around.

(Tôi thích không khí trong lành ở đây. Tôi đoán là vì không có nhà máy nào xung quanh.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 12:
Nhận biết

Andy: I think children nowadays have more opportunities to ________ their interests than in the past.

Binh: I totally agree with you.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:860511
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Andy: I think children nowadays have more opportunities to ________ their interests than in the past.

(Tôi nghĩ trẻ em ngày nay có nhiều cơ hội hơn để ________ sở thích của mình so với trước đây.)

Binh: I totally agree with you.

(Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn.)

Giải chi tiết

A. pursue (v): theo đuổi

B. follow (v): làm theo

C. support (v): hỗ trợ

D. invest (v): đầu tư

Câu hoàn chỉnh:

Andy: I think children nowadays have more opportunities to pursue their interests than in the past.

(Tôi nghĩ trẻ em ngày nay có nhiều cơ hội hơn để theo đuổi sở thích của mình so với trước đây.)

Binh: I totally agree with you.

(Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 13:
Nhận biết

Jason: What type of person are you?

Rachel: ____________________

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:860512
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh của đoạn hội thoại.

- Dịch nghĩa các đáp án đúng ngữ pháp để chọn được câu phản hồi phù hợp nhất với lượt lời đã cho.

Giải chi tiết

Jason: Bạn là loại người nào?

Rachel: _________

A. Hãy kể cho tôi nghe về bản thân bạn.

B. Điều đó thật tuyệt.

C. Tất cả đều có vẻ tích cực.

D. Tôi cho rằng tôi là người lạc quan.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 14:
Nhận biết

Timothy: I think swimming should be part of the school curriculum.

Jeremy: _______. It is an essential life skill.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:860513
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh của đoạn hội thoại.

- Dịch nghĩa các đáp án đúng ngữ pháp để chọn được câu phản hồi phù hợp nhất với lượt lời đã cho.

Giải chi tiết

Timothy: Tôi nghĩ bơi lội nên là một phần của chương trình giảng dạy ở trường.

Jeremy: _________. Đó là một kỹ năng sống thiết yếu.

A. Tôi cực kì đồng ý với bạn

B. Không hề.

C. Bạn có thể làm được.

D. Đó là một vấn đề lớn.

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com